vanban.org

Điều 4. Điều kiện đặt hàng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt — Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 23/06/2025 Hiệu lực 03/07/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện đặt hàng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt

Ủy ban nhân dân Thành phố đặt hàng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt cho nhà đầu tư tự nguyện chuyển đổi công nghệ có thu hồi năng lượng để xử lý toàn bộ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt theo hồ sơ đăng ký đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp, phê duyệt theo quy định của pháp luật đầu tư, khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

1. Nhà đầu tư đang triển khai thực hiện dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt và tự nguyện chuyển đổi toàn bộ công nghệ của dự án sang xử lý chất thải rắn sinh hoạt có thu hồi năng lượng để xử lý toàn bộ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt theo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp, phê duyệt theo quy định.

2. Nhà đầu tư có đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt và đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ.

3. Nhà đầu tư có những tài liệu để chứng minh đáp ứng các yêu cầu về tiêu chí, tiêu chuẩn được quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Nghị quyết này (đối với các tiêu chí, tiêu chuẩn cần có thời gian thực hiện, vận hành để chứng minh thì có văn bản cam kết đáp ứng).

4. Nhà đầu tư có tài liệu cam kết thực hiện các quy định về định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá, giá đặt hàng xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau khi chuyển đổi công nghệ được quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Nghị quyết này; đồng thời cam kết quản lý, trả chi phí để tái sử dụng, tái chế, xử lý các loại xỉ tro đáy, tro bay và các loại chất thải thứ cấp khác phát sinh trong quá trình vận hành nhà máy đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường và tuân thủ quy định pháp luật.

5. Nhà đầu tư thực hiện dự án chuyển đổi công nghệ trên vị trí khu đất được nhà nước giao đất trong các khu xử lý chất thải rắn của thành phố.

6. Nhà đầu tư có tài liệu cam kết thực hiện các thủ tục, nghĩa vụ để bảo đảm thực hiện dự án của Nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

7. Thời gian đặt hàng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho nhà đầu tư thực hiện chuyển đổi công nghệ được tính từ ngày ký Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng đặt hàng và không quá thời hạn hoạt động còn lại của dự án được quy định trong Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án chuyển đổi công nghệ.