vanban.org

Điều 2. Tiêu chí chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt có thu hồi năng lượng — Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 23/06/2025 Hiệu lực 03/07/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tiêu chí chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt có thu hồi năng lượng

1. Tiêu chí về công nghệ

a) Công nghệ áp dụng là công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt có thu hồi năng lượng; có khả năng xử lý mùi, khí thải, nước rỉ rác và các loại chất thải thứ cấp phát sinh trong quá trình xử lý phù hợp quy định của Luật Bảo vệ môi trường hiện hành; có thể linh hoạt trong kết hợp các công nghệ khác nhau (sản xuất compost, tái chế chất thải, khí hóa và các công nghệ tiên tiến, hiện đại khác) với công nghệ xử lý có thu hồi năng lượng; có khả năng mở rộng công suất; có khả năng tiếp nhận, xử lý chất thải rắn sinh hoạt chưa được phân loại hoặc đã được phân loại tại nguồn theo lộ trình triển khai chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định pháp luật hiện hành.

b) Công nghệ đề xuất áp dụng là công nghệ đã được chuyển giao, mua bán và áp dụng trên thực tế, thông qua các hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được thực hiện trong và ngoài nước; không thuộc danh mục công nghệ bị cấm hoặc hạn chế chuyển giao theo quy định pháp luật hiện hành. Dây chuyền công nghệ phải có nguồn gốc, xuất xứ thuộc các nước phát triển hoặc trong nước, có cam kết hoặc xác nhận công nghệ của bên sở hữu công nghệ hoặc bên cung cấp chuyển giao công nghệ.

c) Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt có mức độ tiên tiến để đạt: Tỷ lệ xỉ tro đáy phát sinh sau quá trình đốt thấp hơn 20%, ưu tiên thấp hơn 15% so với tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được đưa vào xử lý tại nhà máy; Tỷ lệ tro bay phát sinh sau quá trình đốt thấp hơn 5%, ưu tiên thấp hơn 3% so với tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được đưa vào xử lý tại nhà máy; Tỷ lệ chất thải đem chôn lấp (kể cả phần tro xỉ sau đốt) ≤ 5% tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được đưa vào xử lý tại nhà máy.

d) Dây chuyền công nghệ được thiết lập và vận hành với tỷ lệ tự động hóa từ 80% trở lên. Nhà đầu tư phải có phương án nâng cấp, cải tạo công nghệ trước khi kết thúc thời gian chu trình vòng đời công nghệ được chuyển giao.

2. Tiêu chí về trang thiết bị, máy móc

a) Hệ thống, dây chuyền máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện, các loại linh kiện, phụ tùng thay thế trong dây chuyền công nghệ: phải đồng bộ; bảo đảm mới 100%; được chế tạo, sản xuất trong vòng 03 năm tính đến ngày đưa vào sử dụng tại dự án; luôn trong tình trạng sẵn có trong suốt thời gian hoạt động; hạng mục, quy trình công nghệ phải được bố trí, lắp đặt, kết nối nhằm đảm bảo vận hành thường xuyên, liên tục, ổn định, hiệu quả; đáp ứng theo quy mô, công suất theo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ được cơ quan có thẩm quyền cấp, quyết định và các quy định tại Điều này.

b) Nhà đầu tư phải có phương án nâng cấp, cải tạo máy móc, thiết bị trước khi hết thời gian khấu hao và bảo đảm nhà máy xử lý luôn được vận hành thường xuyên, liên tục và ổn định trong 24/24 giờ.

c) Toàn bộ hệ thống máy móc, thiết bị, dây chuyền hoạt động của dự án được tính toán khấu hao theo quy định pháp luật hiện hành và không vượt quá thời gian chu trình vòng đời công nghệ được chuyển giao. Việc tính toán thời gian chu trình vòng đời công nghệ được xác định căn cứ theo nhà sản xuất phát triển công nghệ hoặc bên cung cấp chuyển giao công nghệ nhưng không được vượt quá thời gian của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng đặt hàng hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ được cơ quan có thẩm quyền cấp, quyết định.

3. Tiêu chí về môi trường và xã hội

a) Có hệ thống thu hồi năng lượng trong quá trình xử lý để phát điện; nhà đầu tư tự thực hiện đầu tư, quản lý vận hành các công trình lưới điện, thỏa thuận đấu nối, truyền tải công suất các nhà máy vào lưới điện khu vực, phù hợp quy hoạch phát triển điện lực.

b) Tất cả thông tin, dữ liệu được lưu giữ trong suốt thời gian hoạt động của dự án dưới dạng số, một cách đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, có hệ thống và sẵn sàng truy xuất được khi có yêu cầu của cơ quan chức năng.

c) Có kế hoạch và phương án phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố bảo đảm vận hành liên tục, ổn định, không gián đoạn (kể cả trong thời gian bảo dưỡng, bảo trì hệ thống hoặc xảy ra sự cố).

đ) Nâng cấp, cải tạo công nghệ, thiết bị nhằm đảm bảo nhà máy luôn được vận hành an toàn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định.

e) Ưu tiên tuyển dụng, đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực của địa phương trong giai đoạn xây dựng, vận hành thiết bị, bảo dưỡng và bảo trì thiết bị.

g) Tiết kiệm diện tích sử dụng đất: Có đề xuất phương án sử dụng đất hợp lý cho dự án chuyển đổi công nghệ.

4. Tiêu chí về kinh tế

Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

5. Tiêu chí khác

Thiết kế, thi công, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng nhà máy tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành và các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết này. Đảm bảo nhà máy được vận hành liên tục, ổn định trong thời gian đặt hàng và chỉ được ngưng hoạt động khi được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.