vanban.org

Điều 4. Chính sách hỗ trợ và hỗ trợ đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức — Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 113/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Bắc Giang Ban hành 19/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trỡ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030 · 13/2025/NQ-HĐND
26/06/202611/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách hỗ trợ và hỗ trợ đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức

1. Điều kiện hỗ trợ

a) Cán bộ, công chức có thời gian công tác từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) và 02 năm liên tục liền kề hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trước thời điểm được cử đi đào tạo hoặc trước thời điểm được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư.

b) Đối với cán bộ, công chức không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ; đối với viên chức đã kết thúc thời gian tập sự (nếu có).

c) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo.

d) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm; trường hợp đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong nước phải có chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học thuộc nhóm ngành của cơ sở đào tạo theo Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này; trường hợp đào tạo tại các cơ sở đào tạo nước ngoài thì văn bằng tốt nghiệp phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

đ) Trường hợp được cử đi đào tạo theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì phải đáp ứng yêu cầu khác của chương trình hợp tác.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Hỗ trợ một lần bằng tiền.

b) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được hưởng hỗ trợ đào tạo từ đề án của các bộ, ngành trung ương; học bổng từ nguồn tài trợ của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế thì không được hưởng hỗ trợ đào tạo theo Nghị quyết này.

c) Mức hỗ trợ đào tạo không dùng để tính đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thuế thu nhập cá nhân.

d) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, đang tham gia khóa học mà khóa học chưa kết thúc trước ngày 01 tháng 01 năm 2031 thì được hưởng hỗ trợ sau khi hoàn thành khoá học và được cấp bằng theo quy định.

đ) Cán bộ, công chức, viên chức tự ý bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết phải bồi hoàn số tiền đã được hỗ trợ theo quy định.

3. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Người được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư: 1.000 triệu đồng.

b) Người được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh phó giáo sư: 600 triệu đồng.

c) Người được cấp bằng tiến sĩ: 250 triệu đồng.

d) Người được cấp bằng thạc sĩ chuyên ngành khoa học máy tính, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật phần mềm, an toàn thông tin, công nghệ bán dẫn, AI, kỹ thuật cơ khí (cơ khí chính xác): 100 triệu đồng.