Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 5Điều 1Nghị quyết số 81/2016/NQ- HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên về việc quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Chi thẩm tra báo cáo; hồ sơ dự thảo nghị quyết trình kỳ họp Hội đồng nhân dân (không bao gồm công tác thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật).
Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo/hồ sơ dự thảo nghị quyết; cấp huyện: 250.000 đồng/báo cáo/hồ sơ dự thảo nghị quyết; cấp xã: 150.000 đồng/báo cáo/hồ sơ dự thảo nghị quyết.
2. Chi công tác dự thảo và hoàn thiện báo cáo năm, dự thảo nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận Tổ đại biểu trình kỳ họp Hội đồng nhân dân.
Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/báo cáo/bộ hồ sơ; cấp huyện: 700.000 đồng/báo cáo/bộ hồ sơ; cấp xã: 300.000 đồng/báo cáo/bộ hồ sơ.
3. Chi công tác dự thảo và hoàn thiện báo cáo Tổng kết nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân.
Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/báo cáo; cấp huyện: 1.000.000 đồng/báo cáo; cấp xã: 500.000 đồng/báo cáo.
4. Chi cho việc rà soát nội dung, kỹ thuật dự thảo nghị quyết trước khi Hội đồng nhân dân thông qua.
Cấp tỉnh: 300.000 đồng/dự thảo nghị quyết; cấp huyện: 150.000 đồng/dự thảo nghị quyết; cấp xã: 70.000 đồng/dự thảo nghị quyết.
5. Khoán chi hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân nghiên cứu tài liệu kỳ họp Hội đồng nhân dân.
Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/nghị quyết; cấp huyện: 70.000 đồng/người/nghị quyết; cấp xã: 50.000 đồng/người/nghị quyết.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 như sau:
“3. Khoán chi thông tin liên lạc phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân.
Cấp tỉnh: 600.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 300.000 đồng/người/tháng; cấp xã: 200.000 đồng/người/tháng.
6. Mỗi nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được trang cấp 01 máy vi tính xách tay hoặc thiết bị điện tử tương đương; định mức không vượt quá định mức sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định của Trung ương.
7. Mức chi hỗ trợ đối với Chủ tịch Hội đồng nhân dân (kiêm nhiệm nhưng chưa được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm) và Trưởng ban, Phó trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp xã.
Chủ tịch: 0,2 mức lương cơ sở/tháng; Trưởng ban: 0,1 mức lương cơ sở/tháng; Phó Trưởng ban: 0,075 mức lương cơ sở/tháng.
8. Khoán chi hỗ trợ chế độ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ hằng năm của đại biểu Hội đồng nhân dân.
Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người/năm; cấp huyện: 1.000.000 đồng/người/năm; cấp xã: 500.000 đồng/người/năm.
Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân (không bao gồm đại biểu Hội đồng nhân dân tái cử) được hỗ trợ 50% mức chi này.”.