Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012
1. Sửa đổi, bổ sung tên gọi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Chi cho công tác khảo sát, giám sát do Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quyết định thành lập.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Chi hỗ trợ cho mỗi điểm tiếp xúc cử tri để chi phí các khoản cần thiết như trang trí, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác.
Cấp tỉnh: 500.000 đồng/điểm/lần; cấp huyện:400.000 đồng/điểm/lần; cấp xã: 300.000 đồng/điểm/lần.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Chế độ trong thời gian tham gia kỳ họp Hội đồng nhân dân
a) Chế độ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời và phóng viên tham dự kỳ họp.
Cấp tỉnh:Chủ tọa: 150.000 đồng/người/buổi; thư ký, đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời và phóng viên: 100.000 đồng/người/buổi;
Cấp huyện:Chủ tọa: 100.000 đồng/người/buổi; thư ký, đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời và phóng viên: 70.000 đồng/người/buổi;
Cấp xã:Chủ tọa: 80.000 đồng/người/buổi; thư ký, đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời và phóng viên:60.000 đồng/người/buổi.
b) Chế độ đối với công chức, người lao động phục vụ kỳ họp.
Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/buổi;cấp huyện:60.000 đồng/người/buổi;cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1; điểm a khoản 2; sửa đổi, bổ sung tên gọi khoản 3 Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 12 như sau:
“a) Đối với tập thể:
Cấp tỉnh: 2.500.000 đồng/suất, không quá 30 suất/năm;cấp huyện: 2.000.000 đồng/suất, không quá 20 suất/năm; cấp xã: 1.000.000 đồng/suất, không quá 10 suất/năm. Trường hợp cần thiết Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định tăng thêm số lượng cho phù hợp.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 12 như sau:
“a) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân, nguyên là đại biểu Hội đồng nhân dân, cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng), con của đại biểu Hội đồng nhân dân.
Thăm đại biểu Hội đồng nhân dân, nguyên là đại biểu Hội đồng nhân dân ốm đau (không quá 2 lần/người/năm): Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/lần/người; cấp huyện: 700.000 đồng/lần/người; cấp xã: 300.000 đồng/lần/người.
Trợ cấp thuốc men khi đại biểu Hội đồng nhân dân bệnh hiểm nghèo (không quá 2 lần/người/năm): Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/lần/người; cấp huyện: 2.000.000 đồng/lần/người; cấp xã: 1.500.000 đồng/lần/người.
Phúng điếu khi đại biểu Hội đồng nhân dân, nguyên là đại biểu Hội đồng nhân dân từ trần: Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/trường hợp; cấp huyện: 1.000.000 đồng/trường hợp; cấp xã: 500.000 đồng/trường hợp.
Trợ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân có cha, mẹ đẻ; cha, mẹ của vợ (chồng); vợ (chồng); con chết: Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/trường hợp; cấp huyện: 500.000 đồng/trường hợp; cấp xã: 300.000 đồng/trường hợp.
Thường trực Hội đồng nhân dân thăm hỏi ốm đau, nằm viện đối với cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con của đại biểu Hội đồng nhân dân (không quá 02 lần/người/năm): Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/trường hợp; cấp huyện: 500.000 đồng/trường hợp; cấp xã: 300.000 đồng/trường hợp.”.
c) Sửa đổi, bổ sung tên gọi khoản 3 Điều 12 như sau:
“3. Chi tặng quà lưu niệm cho đại biểu Hội đồng nhân dân khi hết nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân khi thôi làm nhiệm vụ đại biểu (trừ trường hợp bãi nhiệm đại biểu).”