vanban.org

Điều 5. Đào tạo đại học 1. Đối tượng, điều kiện được hỗ trợ đào tạo Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này được cử đi đào tạo đại học khi đáp ứng các điều kiện sau: a) Công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn hoặc theo yêu cầu về chuẩn hóa trình độ chuyên môn. b) Không trong thời hạn xử lý kỷ luật. c) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo. 2. Nội dung và mức hỗ trợ a) Hỗ trợ học phí: Hỗ trợ 100% học phí theo hóa đơn, biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo. b) Hỗ trợ nghiên cứu, học tập: 1.500.000 đồng/tháng thực học. c) Hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 71/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. Điều 6. Đào tạo sau đại học 1. Điều kiện cử đi đào tạo Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này được cử đi đào tạo sau đại học khi đáp ứng các điều kiện sau: a) Đáp ứng điều kiện tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 1 01/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. b) Không trong thời hạn xử lý kỷ luật. c) Được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đào tạo hằng năm, chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực cần đào tạo sau đại học, thu hút. d) Sau khi hoàn thành khóa học thạc sĩ, có nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý cử đi học lên trình độ tiến sĩ ở những ngành, lĩnh vực cần đào tạo sau đại học, thu hút thì tiếp tục được cử đi đào tạo. 2. Nội dung và mức hỗ trợ a) Hỗ trợ học phí: Hỗ trợ 100% học phí theo hóa đơn, biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo. b) Hỗ trợ chi phí nghiên cứu, học tập: Trình độ tiến sĩ: Hỗ trợ 220.000.000 đồng/học viên/khóa học. Trình độ thạc sĩ: Hỗ trợ 120.000.000 đồng/học viên/khóa học. c) Hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 71/2019/NQ-HĐND. Điều 7. Đào tạo trung cấp lý luận chính trị 1. Đối tượng hỗ trợ Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo trung cấp lý luận chính trị. 2. Nội dung và mức hỗ trợ a) Hỗ trợ học phí: Hỗ trợ 100% học phí theo biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo. b) Hỗ trợ tiền tài liệu: Hỗ trợ 100% tiền tài liệu học tập bắt buộc theo hóa đơn, biên lai thu tiền của cơ sở đào tạo. c) Các khoản chi phí khác, gồm: Hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung theo từng đợt học: học trong tỉnh hưởng 40.000 đồng/ngày thực học; học ngoài tỉnh hưởng 50.000 đồng/ngày thực học. — Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2026
Bình Thuận Ban hành 10/10/2023 Hiệu lực 20/10/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trong nước và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong nước làm việc trên địa bàn tỉnh · 13/2023/NQ-HĐND
05/10/202660/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 20/10/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn


Điều 5. Đào tạo đại học
1. Đối tượng, điều kiện được hỗ trợ đào tạo
Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này được cử đi đào tạo đại học khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn hoặc theo yêu cầu về chuẩn hóa trình độ chuyên môn.
b) Không trong thời hạn xử lý kỷ luật.
c) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo.
2. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ học phí: Hỗ trợ 100% học phí theo hóa đơn, biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo.
b) Hỗ trợ nghiên cứu, học tập: 1.500.000 đồng/tháng thực học.
c) Hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 71/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Đào tạo sau đại học
1. Điều kiện cử đi đào tạo
Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này được cử đi đào tạo sau đại học khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đáp ứng điều kiện tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
b) Không trong thời hạn xử lý kỷ luật.
c) Được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đào tạo hằng năm, chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực cần đào tạo sau đại học, thu hút.
d) Sau khi hoàn thành khóa học thạc sĩ, có nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý cử đi học lên trình độ tiến sĩ ở những ngành, lĩnh vực cần đào tạo sau đại học, thu hút thì tiếp tục được cử đi đào tạo.
2. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ học phí: Hỗ trợ 100% học phí theo hóa đơn, biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo.
b) Hỗ trợ chi phí nghiên cứu, học tập:
Trình độ tiến sĩ: Hỗ trợ 220.000.000 đồng/học viên/khóa học.
Trình độ thạc sĩ: Hỗ trợ 120.000.000 đồng/học viên/khóa học.
c) Hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 71/2019/NQ-HĐND.
Điều 7. Đào tạo trung cấp lý luận chính trị
1. Đối tượng hỗ trợ
Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo trung cấp lý luận chính trị.
2. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ học phí: Hỗ trợ 100% học phí theo biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo.
b) Hỗ trợ tiền tài liệu: Hỗ trợ 100% tiền tài liệu học tập bắt buộc theo hóa đơn, biên lai thu tiền của cơ sở đào tạo.
c) Các khoản chi phí khác, gồm:
Hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung theo từng đợt học: học trong tỉnh hưởng 40.000 đồng/ngày thực học; học ngoài tỉnh hưởng 50.000 đồng/ngày thực học.

Hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập: Theo giá vé phương tiện vận tải hành khách theo quy định tại thời điểm cử đi đào tạo gồm một lượt đi và về theo từng đợt học, các ngày nghỉ lễ trong năm theo quy định của Chính phủ, các ngày nghỉ tết (Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán, Tết truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số).

Hỗ trợ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ trong những ngày đi học tập trung theo từng đợt học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ): 300.000 đồng/người/ngày.

Không hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại, tiền thuê chỗ nghỉ khi tham gia đào tạo theo hình thức trực tuyến.
Điều 8. Khuyến khích trong đào tạo cao cấp lý luận chính trị, trung cấp lý luận chính trị
Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi cử đi đào tạo lý luận chính trị, tốt nghiệp xếp loại giỏi trở lên được khuyến khích như sau:
1. Đào tạo cao cấp lý luận chính trị
Mức khuyến khích: 12.000.000 đồng/người.
2. Đào tạo trung cấp lý luận chính trị
Mức khuyến khích: 6.000.000 đồng/người.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người được cử đi đào tạo
1. Quyền của người được cử đi đào tạo
Được tiếp nhận, phân công, bố trí vào các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh sau khi hoàn thành khóa học.
2. Nghĩa vụ của người được cử đi đào tạo
a) Chấp hành nghiêm quy định của cơ sở đào tạo, hoàn thành khóa đào tạo theo đúng tiến độ.
b) Chịu sự quản lý và phân công, bố trí công tác của cơ quan có thẩm quyền sau khi hoàn thành khóa học.
Điều 10. Đền bù kinh phí đào tạo
Việc đền bù kinh phí đào tạo được thực hiện theo quy định từ Điều 7 đến Điều 14 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
Điều 11. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, quản lý nhà nước, quốc phòng an ninh, tin học, tiếng dân tộc, lý luận chính trị
1. Đối tượng hỗ trợ
Đại biểu hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố; chức sắc, chức việc tôn giáo, người có uy tín trong các cơ sở tôn giáo được tỉnh phê duyệt danh sách.
2. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ học phí: Hỗ trợ 100% học phí theo hoá đơn, biên lai của cơ sở bồi dưỡng hoặc theo hợp đồng bồi dưỡng do cấp có thẩm quyền ký kết.
b) Hỗ trợ một phần tiền ăn:
Các lớp tổ chức ở trong tỉnh: Mức hỗ trợ 100.000 đồng/người/ngày.
Các lớp tổ chức ở ngoài tỉnh: Mức hỗ trợ 150.000 đồng/người/ngày.
c) Các khoản chi phí khác, gồm:
Hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập: Theo giá vé phương tiện vận tải hành khách theo quy định tại thời điểm cử đi bồi dưỡng gồm một lượt đi và về, các ngày nghỉ lễ trong năm theo quy định của Chính phủ, các ngày nghỉ tết (Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán, Tết truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số).
Hỗ trợ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ sở bồi dưỡng và đơn vị tổ chức bồi dưỡng xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ): 300.000 đồng/người/ngày.