vanban.org

Điều 3. Tiêu chí xác định địa bàn không đủ trƣờng công lập có cấp tiểu học, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học ở địa bàn không đủ trƣờng công lập học tại trƣờng tƣ thục — Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2023 Thay thế: 04/2023/NQ-HĐND · 06/07/2023
Tuyên Quang Ban hành 03/07/2022 Hiệu lực 12/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Quy định về học phí năm học 2023-2024; mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 07/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 04/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trƣờng công lập có cấp tiểu học; quy định mức chi trả cho đối tƣợng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tƣ thục trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm học 2022-2023 · 13/2022/NQ-HĐND
20/07/202304/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 12/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chí xác định địa bàn không đủ trƣờng công lập có cấp tiểu học, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học ở địa bàn không đủ trƣờng công lập học tại trƣờng tƣ thục

1. Quy định địa bàn để xác định đủ hoặc không đủ trường công lập có cấp tiểu học tính trong phạm vi một xã, một phường, một thị trấn.

2. Tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học

Địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học khi Tđb >Tđu, trong đó:

Tđb: Tổng số trẻ trong độ tuổi từ 6 tuổi đến 11 tuổi trên địa bàn.

Tđu: Tổng số học sinh tiểu học đáp ứng của các trường công lập hiện có trên địa bàn.

Tđu(i): Số học sinh tiểu học đáp ứng trường công lập thứ i.

Tđu = Tđu1 + Tđu2 +….TđuN

Số giáo viên dạy tiểu học

được giao của Trường i

Tđu(i)= x 35 học sinh.

Định biên giáo viên tiểu học cho 01

lớp theo chương trình học Trường i

3. Mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học ở địa bàn không đủ trường công lập học tại trường tư thục: 150.000 đồng/tháng, số tháng được hưởng tiền hỗ trợ theo số tháng thực học và tối đa không quá 9 tháng/01 năm học.

4. Đối với học sinh tiểu học nếu thuộc cả trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 2 và khoản 3 Điều này thì học sinh đó chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ ở mức cao nhất.