vanban.org

Điều 2. Mức học phí, thời gian thu; mức chi trả cho đối tƣợng miễn, giảm học phí học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tƣ thục — Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2023 Thay thế: 04/2023/NQ-HĐND · 06/07/2023
Tuyên Quang Ban hành 03/07/2022 Hiệu lực 12/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Quy định về học phí năm học 2023-2024; mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 07/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 04/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trƣờng công lập có cấp tiểu học; quy định mức chi trả cho đối tƣợng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tƣ thục trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm học 2022-2023 · 13/2022/NQ-HĐND
20/07/202304/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 12/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức học phí, thời gian thu; mức chi trả cho đối tƣợng miễn, giảm học phí học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tƣ thục

1. Mức học phí áp dụng tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập được quy định chi tiết theo Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo Nghị quyết này, áp dụng đối với hình thức dạy học trực tiếp và trực tuyến, thời gian thu học phí tối đa 9 tháng/01 năm học; trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng việc thu học phí thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.

2. Trẻ em mầm non và học sinh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được Nhà nước chi trả số tiền với mức cụ thể như sau:

a) Đối với đối tượng được miễn học phí: Mức chi trả 300.000 đồng/tháng, số tháng được hưởng theo số tháng thực học và tối đa không quá 9 tháng/01 năm học.

b) Đối với đối tượng được giảm 70% học phí: Mức chi trả 210.000 đồng/ tháng, số tháng được hưởng theo số tháng thực học và tối đa không quá 9 tháng/ 01 năm học.

c) Đối với đối tượng được giảm 50% học phí: Mức chi trả 150.000 đồng/ tháng, số tháng được hưởng theo số tháng thực học và tối đa không quá 9 tháng/ 01 năm học.