Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
1. Mức học phí năm học 2022 - 2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:
Đơn vị: đồng/trẻ, học sinh/tháng
| Vùng | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông | |
| Thành thị | 300.000 | 300.000 | 300.000 | 300.000 | |
| Nông thôn | 100.000 | 100.000 | 100.000 | 200.000 | |
| Vùng dân tộc thiểu số | Khu vực 1 | 100.000 | 100.000 | 100.000 | 200.000 |
| Khu vực 3 | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 100.000 |
Mức học phí đối với tiểu học công lập tại khoản này là mức để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở địa bàn không đủ trường tiểu học công lập và các học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định (học sinh tiểu học công lập được miễn học phí theo quy định hiện hành).
2. Quy định về vùng
a) Vùng dân tộc thiểu số: Các xã, phường, thị trấn được xác định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và các ấp được xác định tại Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
b) Vùng thành thị: Các phường thuộc thị xã không phải là phường thuộc vùng dân tộc thiểu số; các thị trấn thuộc huyện không phải là thị trấn thuộc vùng dân tộc thiểu số.
c) Vùng nông thôn: Các xã không phải là xã thuộc vùng dân tộc thiểu số.
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm).
3. Trường hợp học trực tuyến (học online), các cơ sở giáo dục công lập áp dụng mức học phí bằng 50% mức học phí theo từng cấp học quy định tại khoản 1 Điều này.