Điều 15. Tiêu chí, đ ịnh mức phân bổ chi q uốc phòng , an ninh, trật tự, an toàn xã hội
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm.
| Vùng | Định mức phân bổ năm 2022 | |
| 1- Vùng ĐBKK | 46.100 | |
| 2- Vùng khó khăn | 43.400 | |
| 3- Đô thị | 31.600 | |
| 4- Vùng còn lại | 32.400 |
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm kinh phí thực hiện Luật DQTV.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo mức 100 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm. Đối với xã biên giới được tính theo mức 250 triệu đồng/xã/năm; xã biên giới tiếp giáp với 02 huyện trở lên của nước CHDCND Lào được tính theo mức 300 triệu đồng/xã/năm.
- Kinh phí thực hiện công tác đối ngoại theo mức 200 triệu đồng/xã biên giới/năm.
3. Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, trường hợp có phát sinh nhiệm vụ đặc biệt về an ninh - quốc phòng, diễn tập khu vực phòng thủ, nhiệm vụ đảm bảo an ninh biên giới và các nhiệm vụ khác thực hiện nhiệm vụ an ninh - quốc phòng, đối ngoại, ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các huyện, thành phố theo nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách.