vanban.org

Điều 14. Tiêu chí, đ ịnh mức phân bổ chi đ ảm bảo xã hội — Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND

Sơn La Ban hành 19/11/2021 Hiệu lực 01/12/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 13/2021/NQ-HĐND
12/10/202494/2024/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/202345/2022/NQ-HĐNDSửa đổi 01/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tiêu chí, đ ịnh mức phân bổ chi đ ảm bảo xã hội

1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số

Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm.

 Vùng  Định mức phân bổ năm 2022 
 
 1- Vùng ĐBKK 56.600 
 2- Vùng khó khăn 44.100 
 3- Đô thị 30.600 
 4- Vùng còn lại 31.000 

- Đối với các huyện, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên được tính thêm hệ số 10% theo định mức nêu trên.

2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung được xác định trên cơ sở số đối tượng năm 2021 do các huyện, thành phố báo cáo, gồm:

- Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ, mức hỗ trợ theo chế độ quy định;

- Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách xã hội tiền điện, mức hỗ trợ theo Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 và Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

- Kinh phí thực hiện chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1984 của Hội đồng bộ trưởng.