vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa — Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 19/10/2021 Hiệu lực 01/11/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 13/2021/NQ-HĐND
01/11/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 16/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

2. Cơ quan thu phí

- Văn phòng Đăng ký đất đai Khánh Hòa.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thị xã, thành phố.

3. Đối tượng được miễn phí

a) Đối với phí đăng ký giao dịch bảo đảm

- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP , ngày 09 tháng 6 năm 2015 và Điều 1 Nghị định số 116/2018/NĐ-CP , ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của đăng ký viên.

- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên.

b) Đối với phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

- Điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.

- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.

4. Mức thu phí

a) Đối với thực hiện giao dịch trực tiếp

Mức thu phí đăng kí giao dịch bảo đảm

STT Các trường hợp nộp phí Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Đăng ký giao dịch bảo đảm 65.000
2 Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 55.000
3 Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký 50.000
4 Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm 15.000

Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 25.000 đồng/trường hợp.

b) Đối với thực hiện giao dịch trực tuyến mức độ 3, mức độ 4: mức thu bằng 50% mức thu giao dịch trực tiếp.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được để lại 100% số tiền thu phí để sử dụng theo quy định.

b) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thực hiện theo quy định của pháp luật.