Điều 1. Quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Mức thu
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
| STT | Vùng (địa bàn) | Nhà trẻ | Mẫu giáo bán trú | Mẫu giáo 3, 4 tuổi | Mẫu giáo 5 tuổi | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Các phường thuộc thành phố, thị xã trong tỉnh (thành thị) | 120.000 | 180.000 | 120.000 | 60.000 | 60.000 | 75.000 |
| 2 | Các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn thuộc huyện trong tỉnh (thành thị) | 75.000 | 135.000 | 65.000 | 60.000 | 60.000 | 60.000 |
| 3 | Vùng đồng bằng khác (nông thôn) | 40.000 | 75.000 | 45.000 | 0 | 30.000 | 30.000 |
| 4 | Vùng kinh tế xã hội khó khăn (miền núi) | 15.000 | 40.000 | 20.000 | 0 | 20.000 | 20.000 |
2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) tương đương với mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn tỉnh.
3. Đối tượng không phải đóng học phí, được miễn học phí, được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí và cơ chế miễn giảm học phí: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16 và khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
4. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập, định mức hỗ trợ và thời gian hưởng: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 và khoản 10 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Thu học phí, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.