vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: — Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/07/2022 Thay thế: 11/2022/NQ-HĐND · 12/07/2022 Sửa đổi, bổ sung: 23/2021/NQ-HĐND · 08/12/2021
An Giang Ban hành 19/08/2021 Hiệu lực 29/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị quyết · 14 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND Quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang · 10/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang · 03/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang · 11/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang · 13/2021/NQ-HĐND
22/07/202211/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/12/202123/2021/NQ-HĐNDSửa đổi 29/08/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 14 /2020/NQ-HĐND Quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh An Giang · 14 /2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang · 10/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh An Giang · 11/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:

1. Mức thu

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

STT Vùng (địa bàn) Nhà trẻ Mẫu giáo bán trú Mẫu giáo 3, 4 tuổi Mẫu giáo 5 tuổi Trung học cơ sở Trung học phổ thông
1 Các phường thuộc thành phố, thị xã trong tỉnh (thành thị) 120.000 180.000 120.000 60.000 60.000 75.000
2 Các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn thuộc huyện trong tỉnh (thành thị) 75.000 135.000 65.000 60.000 60.000 60.000
3 Vùng đồng bằng khác (nông thôn) 40.000 75.000 45.000 0 30.000 30.000
4 Vùng kinh tế xã hội khó khăn (miền núi) 15.000 40.000 20.000 0 20.000 20.000

2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) tương đương với mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn tỉnh.

3. Đối tượng không phải đóng học phí, được miễn học phí, được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí và cơ chế miễn giảm học phí: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16 và khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

4. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập, định mức hỗ trợ và thời gian hưởng: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 và khoản 10 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

5. Thu học phí, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.