NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà
năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 374/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Mức thu
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
| STT | Vùng (địa bàn) | Nhà trẻ | Mẫu giáo bán trú | Mẫu giáo 3, 4 tuổi | Mẫu giáo 5 tuổi | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Các phường thuộc thành phố, thị xã trong tỉnh (thành thị) | 120.000 | 180.000 | 120.000 | 60.000 | 60.000 | 75.000 |
| 2 | Các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn thuộc huyện trong tỉnh (thành thị) | 75.000 | 135.000 | 65.000 | 60.000 | 60.000 | 60.000 |
| 3 | Vùng đồng bằng khác (nông thôn) | 40.000 | 75.000 | 45.000 | 0 | 30.000 | 30.000 |
| 4 | Vùng kinh tế xã hội khó khăn (miền núi) | 15.000 | 40.000 | 20.000 | 0 | 20.000 | 20.000 |
2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) tương đương với mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn tỉnh.
3. Đối tượng không phải đóng học phí, được miễn học phí, được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí và cơ chế miễn giảm học phí: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16 và khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
4. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập, định mức hỗ trợ và thời gian hưởng: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 và khoản 10 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Thu học phí, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19 tháng 8 năm 2021, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 8 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Trung ương MTTQVN; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; - Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP; - Vụ pháp chế: Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; - Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Website Chính phủ; - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - UBND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Cơ quan thường trú TTXVN tại An Giang, Báo Nhân dân tại An Giang, Truyền hình Quốc hội tại tỉnh Kiên Giang; - Báo An Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang; - Website tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học; - Cổng Thông tin điện tử VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND-P. | CHỦ TỊCH |