vanban.org

Điều 2. Quy định mức khoản kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn — Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Thay thế: 16/2020/NQ-HĐND · 17/07/2020
Bắc Kạn Ban hành 17/07/2018 Hiệu lực 27/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 01/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 16/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 13/2018/NQ-HĐND
01/08/202016/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND › Mục 0 › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức khoản kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn

1. Mức khoản 200.000 đồng/tổ chức/tháng cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã bao gồm: Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Mức khoản 150.000 đồng/tổ chức/tháng cho các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn bao gồm: Chi hội Cựu chiến binh, Chi hội Nông dân, Chi hội Phụ nữ, Chi đoàn Thanh niên, Ban công tác Mặt trận.