vanban.org

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi tắt là cấp xã ) và ở thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu ( sau đây gọi tắt là thôn ) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau: — Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Thay thế: 16/2020/NQ-HĐND · 17/07/2020
Bắc Kạn Ban hành 17/07/2018 Hiệu lực 27/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 01/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 16/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 13/2018/NQ-HĐND
01/08/202016/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi tắt là cấp xã ) và ở thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu ( sau đây gọi tắt là thôn ) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:

1. Cấp xã

a) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã gồm: Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Khuyến học, Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, người làm công tác Lâm nghiệp - Kế hoạch - Giao thông, người làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, người làm công tác Đài Truyền thanh, nhân viên thú y, Trưởng Ban Bảo vệ dân phố (đối với phường), Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố (đối với phường).

b) Số lượng: Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí không quá 08 người hoạt động không chuyên trách.

c) Mức phụ cấp: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số phụ cấp nhân với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành. Hệ số phụ cấp của các chức danh như sau:

TTChức danhHệ số
phụ cấp/tháng
Xã
loại 1
Xã
loại 2
Xã
loại 3
1Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh1,081,051,04
2Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Khuyến học, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, người làm công tác Đài Truyền thanh, người làm công tác Lâm nghiệp - Kế hoạch - Giao thông, người làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình0,980,950,94
3Nhân viên thú y1,0
4Trưởng Ban Bảo vệ dân phố (*đối với phường*)0,55
5Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố (*đối với phường*)0,48

2. Thôn

a) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn gồm: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn (hoặc Tổ trưởng, Tiểu khu trưởng), Trưởng Ban công tác Mặt trận, Công an viên (hoặc Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố đối với Tổ dân phố), Thôn đội trưởng.

b) Số lượng: Mỗi thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu được bố trí không quá 03 người hoạt động không chuyên trách.

c) Mức phụ cấp: Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số phụ cấp nhân với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành. Hệ số phụ cấp của các chức danh như sau:

TTChức danhHệ số
phụ cấp/tháng
1Bí thư Chi bộ0,88
2Trưởng thôn (Tổ trưởng, Tiểu khu trưởng)Thôn loại 10,88
Thôn loại 20,83
Thôn loại 30,78
3Trưởng Ban công tác Mặt trận0,18
4Công an viên (đối với thôn)0,58
Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố (đối với Tổ dân phố)0,4
5Thôn đội trưởng0,58

d) Trường hợp đặc thù ngành theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản: Mỗi thôn bố trí 01 người thực hiện nhiệm vụ nhân viên y tế thôn kiêm cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.

Mức phụ cấp: Nhân viên y tế thôn kiêm cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hoá gia đình được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số phụ cấp nhân với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành (không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm) như sau:

Mức 0,5 đối với những thôn thuộc các xã theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020.