Điều 5. Một số chính sách khuyến khích bổ sung để hỗ trợ thoát nghèo bền vững
1. Chính sách khuyến khích giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho lao động hộ nghèo và cận nghèo
a) Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn các huyện miền núi; cơ sở sản xuất, kinh doanh; tổ hợp tác, hợp tác xã; hộ gia đình sản xuất, kinh doanh thực hiện giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh.
b) Chính sách khuyến khích
Ngoài việc thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Nghị quyết số 179/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2016-2020, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm 50% lãi suất vay vốn từ các tổ chức tín dụng hợp pháp theo lãi suất quy định của Ngân hàng nhà nước từng thời điểm với mức vay tối đa 50.000.000 đồng/lao động nghèo, cận nghèo, thời gian hỗ trợ theo hợp đồng vay nhưng không quá 36 tháng.
Đối với các doanh nghiệp trồng cây cao su, cây lâm nghiệp, dược liệu được hỗ trợ ngân sách đầu tư hạ tầng (trong địa bàn doanh nghiệp hoạt động), tương ứng mức hỗ trợ lãi suất nêu trên nếu doanh nghiệp không chọn hình thức hỗ trợ lãi suất.
c) Phương thức thực hiện: Thực hiện ngay sau khi doanh nghiệp, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, làng nghề, hộ gia đình...ký kết hợp đồng làm việc với lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo và hợp đồng vay vốn ngân hàng.
d) Thời gian thực hiện ký kết hợp đồng lao động: 05 năm, từ năm 2017 đến hết năm 2021.
2. Chính sách thưởng cho cộng đồng thôn có hộ thoát nghèo
Hằng năm, thưởng cho cộng đồng thôn có hộ nghèo và cận nghèo thoát nghèo mức 3.000.000 đồng/hộ.