vanban.org

Điều 5. Một số chính sách khuyến khích bổ sung để hỗ trợ thoát nghèo bền vững — Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/04/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 19/04/2017 Hiệu lực 29/04/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017 - 2021 · 13/2017/NQ-HĐND
29/04/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 31/2011/NQ-HĐND Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 · 31/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Một số chính sách khuyến khích bổ sung để hỗ trợ thoát nghèo bền vững

1. Chính sách khuyến khích giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho lao động hộ nghèo và cận nghèo

a) Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn các huyện miền núi; cơ sở sản xuất, kinh doanh; tổ hợp tác, hợp tác xã; hộ gia đình sản xuất, kinh doanh thực hiện giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh.

b) Chính sách khuyến khích

Ngoài việc thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Nghị quyết số 179/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2016-2020, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm 50% lãi suất vay vốn từ các tổ chức tín dụng hợp pháp theo lãi suất quy định của Ngân hàng nhà nước từng thời điểm với mức vay tối đa 50.000.000 đồng/lao động nghèo, cận nghèo, thời gian hỗ trợ theo hợp đồng vay nhưng không quá 36 tháng.

Đối với các doanh nghiệp trồng cây cao su, cây lâm nghiệp, dược liệu được hỗ trợ ngân sách đầu tư hạ tầng (trong địa bàn doanh nghiệp hoạt động), tương ứng mức hỗ trợ lãi suất nêu trên nếu doanh nghiệp không chọn hình thức hỗ trợ lãi suất.

c) Phương thức thực hiện: Thực hiện ngay sau khi doanh nghiệp, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, làng nghề, hộ gia đình...ký kết hợp đồng làm việc với lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo và hợp đồng vay vốn ngân hàng.

d) Thời gian thực hiện ký kết hợp đồng lao động: 05 năm, từ năm 2017 đến hết năm 2021.

2. Chính sách thưởng cho cộng đồng thôn có hộ thoát nghèo

Hằng năm, thưởng cho cộng đồng thôn có hộ nghèo và cận nghèo thoát nghèo mức 3.000.000 đồng/hộ.