vanban.org

Điều 3. Chính sách khuyến khích đối với hộ nghèo về tiêu chí thu nhập có khả năng thoát nghèo và có đăng ký cam kết thoát nghèo bền vững — Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/04/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 19/04/2017 Hiệu lực 29/04/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017 - 2021 · 13/2017/NQ-HĐND
29/04/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 31/2011/NQ-HĐND Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 · 31/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách khuyến khích đối với hộ nghèo về tiêu chí thu nhập có khả năng thoát nghèo và có đăng ký cam kết thoát nghèo bền vững

1. Ngoài việc được tiếp tục thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Trung ương đối với hộ nghèo; tỉnh Quảng Nam hỗ trợ thêm các chính sách sau đây:

a) Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ nghèo, hộ mới thoát nghèo. Mức vay tối đa 50.000.000 đồng, thời gian hỗ trợ lãi suất 36 tháng.

b) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo loại hình bảo hiểm y tế tự nguyện trong thời gian 36 tháng.

c) Cấp bù 100% học phí cho trẻ em mẫu giáo và học sinh các cấp phổ thông; hỗ trợ chi phí học tập mức 100.000 đồng/học sinh/tháng cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh các cấp phổ thông; hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3,4,5 tuổi mức 120.000 đồng/em/tháng (9 tháng/năm). Các chính sách hỗ trợ nêu trên được thực hiện trong 03 năm học liên tục.

d) Cấp bù 100% học phí cho học sinh, sinh viên học chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh và tại cơ sở giáo dục đại học cho đến khi kết thúc khóa học.

đ) Thưởng 5.000.000 đồng/hộ thoát nghèo để phát triển sản xuất, kinh doanh.

2. Phương thức thực hiện

a) Chính sách tín dụng: Thực hiện sau khi hộ nghèo đăng ký cam kết thoát nghèo bền vững.

b) Chính sách y tế, giáo dục: Thực hiện thường xuyên hằng năm sau khi hộ nghèo được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận hộ thoát nghèo bền vững và theo thời gian thụ hưởng từng chính sách.

c) Thưởng để phát triển sản xuất, kinh doanh: Thực hiện ngay sau khi có quyết định công nhận hộ thoát nghèo bền vững của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Thời gian đăng ký và thực hiện thoát nghèo: 05 năm, từ năm 2017 đến hết năm 2021.

a) Sau khi đăng ký thoát nghèo: Được tiếp tục thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Trung ương; được nâng mức vay tối đa 50.000.000 đồng có hỗ trợ lãi suất 100% trong thời gian 36 tháng theo chính sách của tỉnh.

b) Sau khi thoát nghèo: Tiếp tục hỗ trợ bảo hiểm y tế, giáo dục và tiền thưởng 5.000.000 đồng/hộ thoát nghèo theo chính sách của tỉnh.