Điều 7. Chi công tác xã hội
1. Chế độ quà tặng đối với các đối tượng chính sách nhân dịp lễ, tết
Các đối tượng chính sách gồm: Gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8 năm 1945; các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai... và các tập thể thuộc diện chính sách xã hội như: Trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú; các đơn vị bộ đội, công an ở biên giới... khi đoàn của Hội đồng nhân dân tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà, mức giá trị quà tặng cho mỗi lần thăm hỏi được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với dịp tết, dịp lễ: Xử lý chung theo chủ trương của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tặng quà cho tập thể, cá nhân theo kế hoạch, chương trình công tác và thanh toán theo thực tế. Số quà do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
c) Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tặng quà cho
- Tập thể: 3.000.000 đồng/lần.
- Cá nhân: 800.000 đồng/lần.
2. Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất
a) Chi tiền thăm hỏi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; các vị nguyên là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi ốm đau nằm viện (không quá 02 lần/người/năm): 1.000.000 đồng/người/lần.
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi bị bệnh hiểm nghèo được trợ cấp (không quá 02 lần/người /năm): 3.000.000 đồng/người/lần.
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, nguyên là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, của nguyên là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi từ trần thì gia đình được thăm viếng: 2.000.000 đồng/lần.
d) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được hỗ trợ tiền khám sức khỏe định kỳ: 2.000.000 đồng/người/năm. Riêng năm chuyển giao giữa 02 nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hưởng mức chi bằng 50% mức quy định.
đ) Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất đối với công chức, người lao động Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh đương nhiệm và nghỉ hưu được áp dụng như các điểm a, b, c khoản 2 Điều này.