vanban.org

Điều 6. Chi tiếp xúc cử tri theo chương trình tiếp xúc cử tri của Hội đồng nhân dân tỉnh — Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 24/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 81/2021/NQ-HĐND · 14/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 35/2020/NQ-HĐND · 14/07/2020
Kon Tum Ban hành 21/07/2017 Hiệu lực 31/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp · 13/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND Về quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của hội đồng nhân dân các cấp · 38/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chi tiếp xúc cử tri theo chương trình tiếp xúc cử tri của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định, thực hiện khoán chi tiếp xúc cử tri với mức chi như sau

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: 4.000.000 đồng/người/năm.

b) Công chức, người lao động phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi.

2. Chi xây dựng viết báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri

a) Báo cáo của từng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo.

b) Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trình Hội đồng nhân dân tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo.

3. Đối với mức khoán tiền xăng xe, công tác phí... cho Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: căn cứ vào dự toán kinh phí hằng năm và địa bàn vùng sâu, vùng xa, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức khoán cho từng đại biểu, từng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.