vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh mức thu và tỷ lệ điều tiết 02 loại phí, bổ sung thêm 01 loại lệ phí và bãi bỏ 03 khoản thu Lệ phí địa chính, cụ thể như sau: — Nghị quyết 13/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Yên Bái Ban hành 29/10/2010 Hiệu lực 08/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh mức thu và tỷ lệ điều tiết 02 loại phí, bổ sung thêm 01 loại lệ phí và bãi bỏ 03 khoản thu Lệ phí địa chính, cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh mức thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

a) Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định.

b) Mức thu:

- Mức thu đối với Hộ gia đình, cá nhân:

Loại đất Mức thu đề xuất 
Mức thu cấp mới (đồng/ hồ sơ Mức thu cấp đổi,
cấp lại (đồng/hồ sơ)
 
 
1. Đất làm nhà ở (đất ở)     
Quy mô diện tích < = 100m2 80.000                  40.000 
100 m2 < QMDT < = 200m2            90.000             45.000 
200 m2 < QMDT < = 400m2          110.000                 55.000 
Quy mô diện tích > 400m2         160.000                  80.000 
2. Đất sản xuất     
Quy mô diện tích < = 0,1ha          105.000                  52.500 
0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha          120.000                  60.000 
0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha          130.000                 65.000 
0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha          140.000 70.000 
0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha 155.000                 77.500 
Quy mô diện tích  > 0,5 ha 210.000 105.000 
 3. Đất kinh doanh     
Quy mô diện tích < = 0,1ha 140.000 70.000 
0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha 180.000 90.000 
0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha 200.000 100.000 
  0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha 220.000 110.000 
  0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha 240.000 120.000 
  Quy mô diện tích  > 0,5 ha 500.000 250.000 

-  Mức thu đối với Tổ chức:

 Loại đất Mức thu đề xuất 
Mức thu cấp mới  (đồng/ hồ sơ) Mức thu cấp đổi, cấp lại (đồng/ hồ sơ) 
 
1. Đất làm nhà ở (xây dựng trụ sở cơ quan     
Nhà Nước và các tổ chức chính trị xã hội)     
Quy mô diện tích < = 0,1ha                 350.000 175.000 
0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha                 630.000 315.000 
0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha                 700.000 350.000 
0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha                 840.000 420.000 
0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha                 980.000 490.000 
0,5 ha < QMDT < = 1 ha              1.120.000 560.000 
Quy mô diện tích  > 1 ha              1.500.000 750.000 
2. Đất sản xuất     
Quy mô diện tích < = 0,1ha                 280.000 140.000 
0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha                 370.000 185.000 
0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha                 470.000 235.000 
0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha                 560.000 280.000 
0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha                 650.000 325.000 
0,5 ha < QMDT < = 1 ha                 750.000 375.000 
1 ha < QMDT < = 2 ha                 840.000 420.000 
2 ha < QMDT < =  5 ha              1.880.000 940.000 
5ha < QMDT < = 10 ha              2.350.000 1.175.000 
10ha < QMDT < = 20 ha              3.760.000 1.880.000 
Quy mô diện tích  > 20 ha              4.700.000 2.350.000 
3. Đất kinh doanh     
Quy mô diện tích < = 0,1ha                 560.000 280.000 
0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha                750.000 375.000 
0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha                 940.000 470.000 
0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha              1.130.000 565.000 
0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha              1.300.000 650.000 
0,5 ha < QMDT < = 1 ha              1.500.000 750.000 
1 ha < QMDT < = 2 ha              1.700.000 850.000 
2 ha < QMDT < =  5 ha              1.900.000 950.000 
5ha < QMDT < = 10 ha              2.800.000 1.400.000 
10ha < QMDT < = 20 ha              3.750.000 1.875.000 
Quy mô diện tích  > 20 ha              4.700.000 2.350.000 

c)Quản lý sử dụng: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước; nộp 30% số vào ngân sách địa phương; Để lại 70% cho các đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành.

2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:

a) Đối tượng: Thực hiện theo qui định tại khoản 1 điểm I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và điều 2 Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 92/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

b) Mức thu: Thực hiện theo qui định tại khoản 2 điểm II Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 92/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

c) Quản lý và sử dụng:

- Đối với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Tổng số phí thu được sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch 10% hoặc Uỷ ban nhân dân xã đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng 15%; phần còn lại được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng theo quy định.

- Đối với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Công nghiệp: Tổng số phí thu được sau khi trừ đi số phí để lại cho Sở Tài nguyên và Môi trường 20%; phần còn lại 80% được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng theo quy định.

3. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất:

a) Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tỏ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận.

b) Các đối tượng được miễn thu khoản lệ phí này được quy định như sau:

- Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở những xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 164/QĐ-TTg ngày 11/7/2006; các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ; các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT; các thôn thuộc khu vực 3 theo Quyết định số 301/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Uỷ ban dân tộc; các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

- Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.

- Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn)

c) Mức thu:

Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất:

Số TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
1 Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các Phường thuộc thành phố hoặc Thị xã trực thuộc tỉnh:    
a Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/1 giấy 25.000
b Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đồng/1 giấy 100.000
c Chứng nhận đăng ký biến động đất đai chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/1 giấy 20.000
d Chứng nhận đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...) Đồng/1 giấy 20.000
e Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận Đồng/1 giấy 20.000
2 Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác:    
a Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/1 giấy 15.000
b Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đồng/1 giấy 50.000
c Chứng nhận đăng ký biến động đất đai chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/1 giấy 10.000
d Chứng nhận đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...) Đồng/1 giấy 10.000
e Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận Đồng/1 giấy 10.000
3 Mức thu đối với các tổ chức được áp dụng như sau:    
a Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/1 giấy 100.000
b Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đồng/1 giấy 500.000
c Chứng nhận đăng ký biến động đất đai chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/1 giấy 50.000
d Chứng nhận đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...) Đồng/1 giấy 50.000
e Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận Đồng/1 giấy 50.000

d) Quản lý và sử dụng: Khoản thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu của ngân sách nhà nước. Nộp 90% số lệ phí thu được vào ngân sách phương; Để lại 10% số lệ phí thu được cho đơn vị thu lệ phí; Đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành.

4. Bãi bỏ các quy định về Lệ phí địa chính

Bãi bỏ các quy định về Lệ phí địa chính khi: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất được quy định tại điểm b mục 1 điều 2 Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái.