vanban.org

Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND Điều chỉnh bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 30/07/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2014/NQ-HĐND · 17/07/2014 Sửa đổi, bổ sung: 12/2012/NQ-HĐND · 20/07/2012
Yên Bái Ban hành 13/07/2007 Hiệu lực 13/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND Điều chỉnh bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí · 05/2007/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 27/07/2014 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí ________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí, ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/NĐ-CP, ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/TT-BTC, ngày 16 tháng 10 năm 2006, của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 1111/TTr-UBND, ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách, ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới 15 loại phí, như sau:

1. Phí chợ:

a) Đối tượng: Là những người buôn bán trong chợ sử dụng diện tích bán hàng hoặc thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ.

b) Mức thu:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
I Chợ loại 1 (là chợ có trên 400 điểm kinh doanh)    
1 Kinh doanh cố định không có quầy (ki ốt) đồng/hộ/tháng 70.000
2 Kinh doanh lưu động đồng/ngày 3.000
3 Kinh doanh cố định có thuê quầy (ki ốt) Mức thu tối đa đồng/m2/tháng 200.000
II Chợ loại 2 (là chợ có từ 200 đến 400 điểm kinh doanh)    
1 Kinh doanh cố định không có quầy (ki ốt) đồng/hộ/tháng 60.000
2 Kinh doanh lưu động đồng/ngày 2.000
3 Kinh doanh cố định có thuê quầy (ki ốt) Mức thu tối đa đồng/m2/tháng 150.000
III Chợ loại 3 (là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh)    
1 Kinh doanh cố định không có quầy (ki ốt) đồng/hộ/tháng 30.000
- Trong đó: chợ Trạm Tấu, Mù Cang Chải đồng/hộ/tháng 15.000
2 Kinh doanh lưu động đồng/ngày 2.000
- Trong đó: chợ Trạm Tấu, Mù Cang Chải đồng/ngày 1.000
3 Kinh doanh cố định có thuê quầy (ki ốt) Mức thu tối đa đồng/m2/tháng 50.000

Đối với các chợ mà Ban quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện thu tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh thì phí chợ là tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ (người kinh doanh tại chợ chỉ phải nộp một trong hai khoản: Phí chợ hoặc tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh).

c) Quản lý và sử dụng: 

- Trường hợp chợ do Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng thì số phí nêu trên là khoản thu của Ngân sách Nhà nước. Nộp 100% Số phí thu được vào ngân sách địa phương, việc quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành.

- Đối với chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh khai thác thì số phí thu được không thuộc Ngân sách Nhà nước. Doanh nghiệp khai thác có trách nhiệm nộp thuế theo quy định và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.

2. Phí vệ sinh:

a) Đối tượng nộp: Là cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải.

b) Bổ sung thêm loại đường phố: Là “đường loại 4”đối với các hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố.

c) Bổ sung thêm đối tượng thu, mức thu, cụ thể như sau:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
Thành phố Yên Bái Thị xã Nghĩa Lộ Các huyện
1 Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố        
2 Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường loại 1, loại 2, loại 3, loại 4        
a Hộ kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ        
- Bậc 1 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 150.000 90.000 70.000
- Bậc 2, 3 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 120.000 80.000 60.000
- Bậc 4, 5, 6 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 100.000 70.000 50.000
b Hộ kinh doanh nhà hàng ăn uống, giải khát        
- Bậc 1 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 170.000 100.000 80.000
- Bậc 2, 3 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 140.000 90.000 70.000
- Bậc 4, 5, 6 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 120.000 80.000 60.000
c Phòng khám tư nhân đồng/hộ/tháng 100.000 80.000 60.000
d Hộ kinh doanh hoặc điểm bán thực phẩm tươi sống đồng/hộ/tháng 60.000 40.000 30.000
đ Hộ kinh doanh hoa tươi, làm vòng hoa, lẵng hoa, cơ sở in ấn, quảng cáo đồng/hộ/tháng 80.000 50.000 40.000
e Hộ rửa ô tô, xe máy đồng/hộ/tháng 100.000 80.000 60.000
g Hộ giết mổ gia súc (trâu, bò, ngựa, chó, dê,...) đồng/hộ/tháng 120.000 100.000 80.000
h Hộ giết mổ gia cầm đồng/hộ/tháng 70.000 60.000 40.000

Các đối tượng và mức thu phí vệ sinh khác không được Quy định tại Nghị quyết này, được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí.

d) Quản lý sử dụng: Được giữ nguyên như quy định tại Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí.

b) Mức thu:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu Thành phố Yên Bái Mức thu Thị xã Nghĩa Lộ Mức thu tại các huyện
I Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố        
A Hộ kinh doanh mặt tiền đường loại 1, loại 2, loại 3.        
1 Hộ kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống, giải khát.        
- Bậc 1 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 150.000 90.000 70.000
- Bậc 2,3 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 120.000 80.000 60.000
- Bậc 4,5,6 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 100.000 70.000 50.000
2 Hộ kinh doanh xe máy, bảo dưỡng sửa chữa xe có động cơ và các thiết bị máy móc khác        
- Bậc 1 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 120.000 80.000 60.000
- Bậc 2,3 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 100.000 70.000 50.000
- Bậc 4,5,6 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 80.000 60.000 40.000
3 Hộ kinh doanh các ngành nghề khác        
- Bậc 1 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 80.000 60.000 40.000
- Bậc 2,3 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 60.000 40.000 30.000
- Bậc 4,5,6 của thuế môn bài đồng/hộ/tháng 40.000 30.000 20.000
B Hộ ở mặt tiền đường phố khác đồng/hộ/tháng 20.000 15.000 10.000
C Hộ ở vị trí khác đồng/hộ/tháng 10.000 8.000 6.000
D Hộ bán hàng lưu động        
1 Thành phố Yên Bái đồng/ ngày 1.000    
2 Thị xã Nghĩa Lộ, các huyện đồng/ tháng   5.000 5.000
II Hộ dân cư        
1 Hộ ở mặt tiền đường phố đồng/hộ/tháng 8.000 6.000 5.000
2 Hộ ở vị trí khác đồng/hộ/tháng 4.000 3.000 2.000
III Các tổ chức        
1 Doanh nghiệp (không kể doanh nghiệp tư nhân) đồng/ tháng 100.000 80.000 60.000
2 Doanh nghiệp tư nhân, HTX đồng/ tháng 80.000 70.000 60.000
3 Cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức khác đồng/ tháng 70.000 60.000 50.000
IV Mức thu của các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe; công trình xây dựng.        
1 Mức thu của các nhà máy; bệnh viện; cơ sở sản xuất; chợ; Xí nghiệp vận tải đường sắt Yên Lào; bến xe. đồng/m3 rác 25.000 20.000 15.000
2 Xí nghiệp đầu máy Hà Lào đồng/m3 rác 135.000    
3 Mức thu đối với công trình xây dựng. đồng/m3 rác 25.000 20.000 15.000

c) Quản lý, sử dụng:     

- Đối với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải được Nhà nước đầu tư xây dựng là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Để lại 100% số phí vệ sinh thu được cho đơn vị thu phí và quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.

- Đối với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải không do Nhà nước đầu tư xây dựng, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thực hiện là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo qui định hiện hành.

3. Phí thư viện:

a) Đối tượng: Là những người tham gia mượn và đọc tài liệu trong thư viện.

b) Mức thu:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
I Thư viện tỉnh    
1 Phí cấp thẻ thư viện cho người lớn đồng/người/năm 10.000
2 Phí cấp thẻ thư viện cho trẻ em đồng/người/năm 5.000
II Thư viện huyện, thị xã, thành phố    
1 Phí cấp thẻ thư viện cho người lớn đồng/người/năm 5.000
2 Phí cấp thẻ thư viện cho trẻ em đồng/người/năm 2.000

c) Quản lý, sử dụng:

- Đối với thư viện do Nhà nước đầu tư xây dựng, thì phí thư viện là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.

- Đối với thư viện không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh thì số phí thu được không thuộc Ngân sách Nhà nước. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế theo quy định hiện hành và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.

4. Phí qua đò:

a) Đối tượng: Là hành khách, phương tiện đi lại và hàng hoá cần qua sông, hồ hoặc đi dọc sông, hồ.

b) Mức thu:

TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
I Phí qua đò ngang (của phương tiện thuyền máy, cô le)    
1 Người đi bộ đồng/lượt 1.000
2 Xe máy đồng/xe/lượt 2.000
3 Xe đạp đồng/xe/lượt 500
4 Hàng hoá đồng/tạ/lượt 2.000
II Phí đò dọc    
- Khoảng cách từ 03 km đến dưới 20km đồng/km 1.000
- Khoảng cách từ 20 km trở lên đồng/km 500

c) Quản lý, sử dụng:

- Đối với các đơn vị, tổ chức thu phí qua đò từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị tổ chức thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.

- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí qua đò từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh khai thác thì số phí thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành.

5. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước:

a) Đối tượng: Là những người được cấp giấy phép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước theo quy định.

b) Mức thu:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
I Phí sử dụng lề đường    
1 Đối với xe ô tô tạm đỗ đồng/xe/lần 3.000
2 Đối với xe ô tô đỗ thường xuyên đồng/xe/tháng 60.000
II Phí sử dụng bến bãi    
1 Sử dụng dài ngày(từ 1 tháng trở lên) đồng/m2/tháng 2.000
2 Sử dụng ít ngày (dưới 1 tháng) đồng/m2/ngày 100

b) Quản lý, sử dụng:

- Đối với các tổ chức thu phí lề đường, bến, bãi, mặt nước từ các dịch vụ do nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 90% cho tổ chức, cá nhân thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.

- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí lề đường, bến, bãi, mặt nước từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước theo qui định hiện hành.

Khoản 6 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 18/2009/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2010. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

7. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh:

a) Đối tượng: Là những người thăm quan danh lam thắng cảnh.

b) Mức thu: (Quy định chung cho cả người nước ngoài và người Việt Nam)

Nội dung Mức thu
Phí thăm quan danh lam thắng cảnh.  
Đối với người lớn 2.000 đồng/người/lượt

c) Quản lý, sử dụng:

- Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị tổ chức thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.

- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo qui định hiện hành.

a) Bổ sung đối tượng nộp: Người cao tuổi, là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.

b) Bổ sung mức thu: Người cao tuổi tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nộp phí bằng 50% mức thu phí hiện hành, cụ thể như sau:

Số TT Nội dung Mức thu (đồng/người/lượt)
1  Phí tham quan danh lam thắng cảnh:  
  - Đối với người lớn 2.000
  - Đối với người cao tuổi 1.000
2  Phí tham quan di tích lịch sử:  
  - Đối với người lớn 2.000
  - Đối với người cao tuổi 1.000

c) Quản lý sử dụng: Giữ nguyên như quy định tại Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí.

9. Phí dự thi, dự tuyển:

a) Đối tượng: Là các thí sinh thực tế đăng ký dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương quản lý.

b) Mức thu:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
I Thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển vào các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở.    
1 Thi tuyển sinh vào các trường trung học phổ thông đồng/thí sinh/lần dự thi 15.000
2 Xét tuyển vào các trường trung học cơ sở (lớp 6) trung học phổ thông (lớp 10) đồng/thí sinh/Hồ sơ. 5.000
II Thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.    
1 Thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp (Đối với các trường có tổ chức thi).    
a Đăng ký dự thi đồng/thí sinh/ hồ sơ. 40.000
b  Sơ tuyển: (áp dụng đối với các trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức) đồng/thí sinh/lần dự thi. 40.000
c Dự thi (gồm tất cả các môn)    
- Dự thi văn hoá đồng/thí sinh/lần dự thi 20.000
-  Dự thi năng khiếu đồng/thí sinh/lần dự thi 80.000.
2 Thí sinh thuộc diện xét tuyển, tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.    
- Đại học, cao đẳng đồng/thí sinh/hồ sơ. 15.000
- Trung học chuyên nghiệp không tổ chức thi (không áp dụng đối với các trường trung học chuyên nghiệp tổ chức thi tuyển) đồng/thí sinh/hồ sơ. 30.000

c) Quản lý, sử dụng: Phí dự thi dự tuyển vào các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước.

- Đối với các trường trung học phổ thông có tổ chức thi tuyển, số phí thu được được để lại 100% cho đơn vị thu phí và trang trải các chi phí cho công tác tuyển sinh.

- Đối với thi tuyển vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; phí xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường trung học chuyên nghiệp do các cơ sở giáo dục đào tạo, phòng giáo dục tổ chức thu. Số phí thu được thực hiện việc trích nộp, chi trả phục vụ công tác tuyển sinh và tổ chức thu thực hiện theo Thông tư số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 4 tháng 4 năm 2003 qui định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển.

- Đối với các trường ngoài công lập mức thu phí dự thi dự tuyển do nhà trường ban hành (căn cứ vào Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển cơ sở ngoài công lập)

Khoản 10 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 12/2012/NQ-HĐND, hiệu lực từ 30/07/2012. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

11. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

a) Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định.

b) Mức thu:                                             

                                                                                  Đơn vị tính: đồng/hồ sơ

Nội dung Mức thu
cấp mới
Mức thu cấp đổi, cấp lại
A. Hộ gia đình, cá nhân    
I. đất làm nhà ở    
1. Qui mô diện tích dưới 100 m2 40.000 20.000
2. Qui mô diện tích từ 100 m2 đến dưới 200 m2 50.000 25.000
3. Qui mô diện tích từ 200 m2 đến dưới 400 m2 60.000 30.000
4. Qui mô diện tích từ 400 m2 trở lên 100.000 50.000
II. Đất sản xuất    
1. Qui mô diện tích dưới 0,1 ha 50.000 25.000
2. Qui mô diện tích từ 0,1 ha đến dưới 0,2 ha 60.000 30.000
3. Qui mô diện tích từ 0,2 ha đến dưới 0,3 ha 70.000 35.000
4. Qui mô diện tích từ 0,3 ha đến dưới 0,4 75.000 38.000
5. Qui mô diện tích từ 0,4 ha đến dưới 0,5 85.000 43.000
6. Qui mô diện tích từ 0,5 ha trở lên 170.000 86.000
III. Đất kinh doanh    
1. Qui mô diện tích dưới 0,1 ha 75.000 38.000
2. Qui mô diện tích từ 0,1 ha đến dưới 0,2 ha 90.000 45.000
3. Qui mô diện tích từ 0,2 ha đến dưới 0,3 ha 105.000 52.000
4. Qui mô diện tích từ 0,3 ha đến dưới 0,4 ha 112.000 56.000
5. Qui mô diện tích từ 0,4 ha đến dưới 0,5 ha 127.000 64.000
6. Qui mô diện tích từ 0,5 ha trở lên 254.000 128.000
B. Cơ quan nhà nước , các tổ chức chính trị xã hội    
I. Đất làm nhà ở    
1. Qui mô diện tích dưới 0,1 ha 150.000 75.000
2. Qui mô diện tích từ 0,1 ha đến dưới  0,2 ha 300.000 150.000
3. Qui mô diện tích từ 0,2 ha đến dưới 0,3 ha 450.000 225.000
4. Qui mô diện tích từ 0,3 ha đến dưới 0,4 ha 600.000 300.000
5. Qui mô diện tích từ 0,4 ha đến dưới 0,5 ha 750.000 375.000
6. Qui mô diện tích từ 0,5 ha đến dưới 1,0 ha 900.000 450.000
7. Qui mô diện tích từ 1,0 ha trở lên 1.050.000 525.000
II Đất sản xuất    
1. Qui mô diện tích dưới 0,1 ha 100.000 50.000
2. Qui mô diện tích từ 0,1 ha đến dưới 0,2 ha 200.000 100.000
3. Qui mô diện tích từ 0,2 ha đến dưới 0,3 ha 300.000 150.000
4. Qui mô diện tích từ 0,3 ha đến dưới 0,4 ha 400.000 200.000
5. Qui mô diện tích từ 0,4 ha đến dưới 0,5 ha 500.000 250.000
6. Qui mô diện tích từ 0,5 ha đến dưới 1,0 ha 600.000 300.000
7. Qui mô diện tích từ 1,0 ha trở lên 700.000 350.000
III. Đất kinh doanh    
1. Qui mô diện tích dưới 0,1 ha 200.000 100.000
2. Qui mô diện tích từ 0,1 ha đến dưới 0,2 ha 400.000 200.000
3. Qui mô diện tích từ 0,2 ha đến dưới 0,3 ha 600.000 300.000
4. Qui mô diện tích từ 0,3 ha đến dưới 0,4 ha 800.000 400.000
5. Qui mô diện tích từ 0,4 ha đến dưới 0,5 ha 1.000.000 500.000
6. Qui mô diện tích từ 0,5 ha đến dưới 1,0 ha 1.200.000 600.000
7. Qui mô diện tích từ 1,0 ha trở lên 1.400.000 700.000

c) Quản lý, sử dụng: Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 30% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 70% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.

12. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:

a) Đối tượng thu phí: Là các doanh nghiệp làm chủ Dự án đầu tư.

b) Mức thu:                                                                                   

                                                                                Đơn vị tính: đồng/hồ sơ

Nội dung Mức thu
1-Báo cáo đánh giá tác động môi trường 5.000.000
2- Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung 2.500.000

c) Quản lý, sử dụng:

- Đối với các đơn vị, tổ chức thu phí thẩm định đánh giá tác động môi trường từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 20% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 80% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.

- Đối với tổ chức thu phí thẩm định đánh giá tác động môi trường từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành.

13. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi.

a) Đối tượng: Là các tổ chức, cá nhân, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.

b) Mức thu:

- Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất của 4 cấp cụ thể như sau:      

Nội dung Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4
Lưu lượng nước (m3/ngày đêm) dưới 200 từ 200 đến dưới 500 từ 500 đến dưới 1.000 từ 1.000 đến dưới 3.000
Hệ số (lần) 0,2 0,5 1 2
Mức thu phí (đồng/1đề án, báo cáo) 200.000 550.000 1.300.000 2.500.000
Trường hợp thẩm định gia hạn bổ sung (đồng/1đề án, báo cáo) 100.000 275.000 650.000 1.250.000

- Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt của 4 cấp cụ thể như sau:

Nội dung Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4
SX nông nghiệp với lưu lượng nước (m3/giây)  dưới 0,1 từ 0,1 đến dưới 0,5 từ 0,5 đến dưới 1 từ 1,0 đến dưới 2
Phát điện với công suất (kW) dưới 50 từ 50 đến dưới 200 từ 200 đến dưới 1.000 từ 1.000 đến dưới 2.000
Mục đích khác có lưu lượng nước (m3/ngày đêm) dưới 500 từ 500 đến dưới 3.000 từ 3.000 đến dưới 20.000 từ 20.000 đến dưới 50.000
Hệ số (lần) 0,15 0,5 1 2
Mức thu phí (đồng/1đề án, báo cáo) 300.000 900.000 2.200.000 4.200.000
Trường hợp thẩm định gia hạn bổ sung (đồng/1đề án, báo cáo) 150.000 450.000 1.100.000 2.100.000

- Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi của 4 cấp cụ thể như sau:

Nội dung Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4
Qui mô lưu lượng nước (m3/ngày đêm) dưới 100 từ 100 đến dưới 500 từ 500 đến dưới 2.000 từ 2.000 đến dưới 5.000
Hệ số (lần) 0,15 0,5 1 2
Mức thu phí (đồng/1 đề án, báo cáo) 300.000 900.000 2.200.000 4.200.000
Trường hợp thẩm định gia hạn bổ sung (đồng/1đề án, báo cáo) 150.000 450.000 1.100.000 2.100.000

c) Quản lý, sử dụng:

- Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thẩm định đề án báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 25% số phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 75% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.

- Đối với tổ chức thu phí thẩm định đề án báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành

14. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.

a) Đối tượng: Là các tổ chức, cá nhân thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.

b) Mức thu của 4 cấp như sau:

Nội dung Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4
Lưu lượng nước (m3/ngày đêm) dưới 200 từ 200 đến dưới 500 từ 500 đến dưới 1.000 từ 1.000 đến dưới 3.000
Hệ số (lần) 0,15 0,5 1 1,75
Mức thu phí (đồng/1 báo cáo) 200.000 700.000 1.700.000 3.000.000
Trường hợp thẩm định gia hạn bổ sung (đồng/1 báo cáo) 100.000 350.000 850.000 1.500.000

c) Quản lý, sử dụng:

- Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 25% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 75% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.

- Đối với tổ chức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo quy định hiện hành.

15. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất:

a) Đối tượng: Là các tổ chức, cá nhân, hành nghề khoan nước dưới đất.

b) Mức thu:                                                   

                                                                         Đơn vị tính: đồng/1hồ sơ

Nội dung Mức thu
1-Phí thẩm định Hồ sơ điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất 700.000
2-Trường hợp thẩm định gia hạn bổ sung 350.000

c) Quản lý, sử dụng:

- Đối với các tổ chức có thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 15% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 85% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.

- Đối với tổ chức thu Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các quy định hiện hành

Điều 2. Ban hành mới 6 loại lệ phí, như sau:

1. Lệ phí địa chính:

a) Đối tượng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn.

b) Mức thu:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
1 Mức thu lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân tại các Phường thuộc Thành phố hoặc Thị xã trực thuộc tỉnh    
a Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng/1 giấy 25.000
b Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đồng/1 lần 15.000
c Trích lục bản đồ địa chính, văn bản số liệu hồ sơ địa chính đồng/1 lần 10.000
d Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất đồng/1 lần 20.000
2 Mức thu lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác    
a  Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng/1 giấy 10.000
b Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đồng/1 lần 5.000
c Trích lục bản đồ địa chính, văn bản số liệu hồ sơ địa chính đồng/1 lần 5.000
d  Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất đồng/1 lần 10.000
3 Mức thu đối với các tổ chức được áp dụng như sau    
a Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng/1 giấy 100.000
b Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đồng/1 lần 20.000
c Trích lục bản đồ địa chính, văn bản số liệu hồ sơ địa chính đồng/1 lần 20.000.
d Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất đồng/1 lần 20.000

c) Quản lý, sử dụng: Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Nộp 90% số lệ phí thu được vào ngân sách địa phương; để lại 10% cho đơn vị thu lệ phí được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.

2. Lệ phí hộ tịch:

a) Đối tượng: Là người có nhu cầu giải quyết các công việc về hộ tịch theo qui định của pháp luật.

b) Mức thu như sau:                                                                                        

Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Mức thu
đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn
Mức thu đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện Mức thu đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp và UBND tỉnh
I Khai sinh      
1 Đăng ký khai sinh 5.000   50.000
2 Đăng ký lại việc sinh 5.000   50.000
3 Đăng ký khai sinh quá hạn 5.000    
4 Cấp lại bản chính Giấy khai sinh   10.000  
II Kết hôn      
1 Đăng ký kết hôn 20.000   1.000.000
2 Đăng ký lại việc kết hôn 20.000   1.000.000
III Khai tử      
1 Đăng ký khai tử 5.000   50.000
2 Đăng ký khai tử quá hạn 5.000    
3 Đăng ký lại việc tử 5.000   50.000
IV Nuôi con nuôi      
1 Đăng ký việc nuôi con nuôi 20.000   2.000.000
2 Đăng ký lại việc nuôi con nuôi 20.000   2.000.000
V Nhận cha, mẹ, con      
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con 10.000    
- Nhận con ngoài giá thú     1.000.000
VI Thay đổi cải chính hộ tịch      
1 Thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch 10.000    
2 Thay đổi cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch   25.000  
VII Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch 2.000 đồng/1 bản sao 3.000đồng/1bản sao 5.000 đồng/1 bản sao
VIII Xác nhận các giấy tờ hộ tịch 3.000   10.000
IX Các việc đăng ký hộ tịch khác 5.000   50.000

(Đối với mức thu quy định thu tại Sở Tư pháp và Uỷ ban nhân dân tỉnh là mức thu có yếu tố người nước ngoài)

c) Miễn giảm:

- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi, đăng ký khai tử cho người dân thuộc các dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa.

- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa.

d) Quản lý, sử dụng: Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 70% tổng số tiền Lệ phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 30% cho cơ quan thu lệ phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.

3. Lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước, gồm 4 loại lệ phí sau:

- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

- Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt.

- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.

a) Đối tượng thu: Là các tổ chức, các hộ gia đình, cá nhân xin phép được cấp giấy phép để thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, vào công trình thuỷ lợi.

b) Mức thu như sau:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
I Lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước    
1 Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất đồng/1 giấy 100.000
2 Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt đồng/1 giấy 100.000
3 Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước đồng/1 giấy 100.000
4 Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi đồng/1 giấy 100.000
II Trường hợp gia hạn của các loại lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước    
1 Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đât đồng/1 giấy 50.000
2 Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt đồng/1 giấy 50.000
3 Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước đồng/1 giấy 50.000
4 Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi đồng/1 giấy 50.000

c) Quản lý, sử dụng: Các khoản Lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 90% tổng số Lệ phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 10% cho cơ quan thu lệ phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.

Điều 3. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua và thay thế Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV kỳ họp thứ 11 về phê chuẩn mức thu đối với một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Yên Bái, ban hành ngày 16 tháng 7 năm 2003./.

Mục lục Bấm để đi tới điều