Điều 4. Quy định số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
1. Đối với đất nông nghiệp, quy định vị trí theo nhóm xã
Vị trí 1: Các xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
Vị trí 2: Các xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn;
Vị trí 3: Các xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi nhất;
2. Đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường): quy định tối đa 4 vị trí.
3. Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn: Quy định tối đa 3 khu vực, mỗi khu vực tối đa 3 vị trí