Điều 5. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng và thủ tục, quy trình thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế
1. Hồ sơ xét trợ cấp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 140/2018/NĐ-CP). Các mẫu tờ khai được thực hiện như sau:
a) Tờ khai của đối tượng là người cao tuổi thực hiện theo mẫu 1d ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP.
b) Tờ khai của người mắc bệnh nan y thực hiện theo mẫu 1đ ban hành kèm theo Nghị định số 140/2018/NĐ-CP.
Khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong tờ khai gồm: sổ hộ khẩu của đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này; giấy tờ chứng minh bệnh tật của cơ quan y tế có thẩm quyền (đối với trường hợp người mắc bệnh nan y); quyết định hưởng trợ cấp 01 lần hoặc huy chương kháng chiến (đối với người cao tuổi là người có công giúp đỡ cách mạng, người hoạt động kháng chiến).
2. Thủ tục, quy trình thực hiện, thôi hưởng trợ cấp xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP.
Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này, kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng. Thời gian điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng kể từ tháng ngay sau tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định.
3. Lập danh sách và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo khoản 5 Điều 11 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.