Điều 4. Chính sách trợ giúp xã hội
1. Trợ cấp xã hội hàng tháng
a) Trợ cấp xã hội hàng tháng mức trợ cấp hệ số 1,0 (so với mức chuẩn trợ cấp xã hội của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này nhưng không thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
b) Trợ cấp xã hội hàng tháng mức trợ cấp hệ số 2,0 (so với mức chuẩn trợ cấp xã hội của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng
Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết bằng 20 lần so với mức chuẩn trợ cấp xã hội do Chính phủ quy định.
3. Thời gian áp dụng chính sách: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
4. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí chi bảo đảm xã hội bố trí dự toán hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách.