vanban.org

Điều 4. Chính sách trợ giúp xã hội — Nghị quyết 121/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 13/12/2019 Hiệu lực 23/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 121/2019/NQ-HĐND Ban hành chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên đối với người cao tuổi và người mắc bệnh nan y của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 121/2019/NQ-HĐND
01/01/202414/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 23/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 121/2019/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách trợ giúp xã hội

1. Trợ cấp xã hội hàng tháng

a) Trợ cấp xã hội hàng tháng mức trợ cấp hệ số 1,0 (so với mức chuẩn trợ cấp xã hội của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này nhưng không thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

b) Trợ cấp xã hội hàng tháng mức trợ cấp hệ số 2,0 (so với mức chuẩn trợ cấp xã hội của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng

Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết bằng 20 lần so với mức chuẩn trợ cấp xã hội do Chính phủ quy định.

3. Thời gian áp dụng chính sách: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí chi bảo đảm xã hội bố trí dự toán hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách.