vanban.org

Điều 4. Việc bố trí kiêm nhiệm và mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 12/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Việc bố trí kiêm nhiệm và mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

1. Về nguyên tắc và số lượng chức danh kiêm nhiệm

a) Nguyên tắc bố trí kiêm nhiệm

Bố trí độc lập 03 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố. Việc bố trí kiêm nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế công việc, tính chất đặc thù của từng nhiệm vụ và nguồn nhân sự tại địa phương.

Việc phân công nhiệm vụ và bố trí kiêm nhiệm chức danh phải đảm bảo các lĩnh vực ở địa phương đều có người đảm nhiệm; các chức danh do một người kiêm nhiệm phải có tính tương đồng, phù hợp với năng lực, sở trường công tác.

b) Số lượng chức danh kiêm nhiệm

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (không bao gồm Chi ủy viên).

Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

2. Mức hỗ trợ kiêm nhiệm

a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng bằng 100% mức hỗ trợ quy định của chức danh kiêm nhiệm.

b) Mức hỗ trợ chức danh kiêm nhiệm không dùng để đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.