Điều 3. Quy định chức danh, mức hỗ trợ, số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và số lượng, mức hỗ trợ đối với Chi ủy viên ở thôn, tổ dân phố
1. Chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức hỗ trợ hằng tháng đối với từng chức danh:
| STT | Chức danh | Mức hỗ trợ hằng tháng (hệ số lần mức lương cơ sở) | |
| Thôn có dưới 700 hộ gia đình; tổ dân phố có dưới 1.000 hộ gia đình | Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền | ||
| 1 | Phó Bí thư chi bộ | 1,3 | 1,4 |
| 2 | Phó Trưởng thôn/Phó Tổ trưởng Tổ dân phố | 1,2 | 1,2 |
| 3 | Chi hội trưởng Hội Nông dân | 0,6 | 0,7 |
| 4 | Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi | 0,6 | 0,7 |
| 5 | Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh | 0,6 | 0,7 |
| 6 | Chi hội trưởng Hội Liên hiệp phụ nữ | 0,6 | 0,7 |
| 7 | Bí thư chi đoàn | 0,6 | 0,7 |
| 8 | Chi hội trưởng Hội Chữ thập đỏ | 0,6 | 0,7 |
| 9 | Thôn đội trưởng/Khu đội trưởng | Thực hiện theo Nghị quyết số 794/2025/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên | |
| 10 | Nhân viên Y tế thôn, tổ dân phố | Thực hiện theo quy định riêng | |
2. Số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố đảm nhiệm các chức danh nêu tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Thôn có dưới 700 hộ gia đình, tổ dân phố có dưới 1.000 hộ gia đình được bố trí tối đa 08 người.
b) Thôn có từ 700 hộ gia đình, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được bố trí tối đa 09 người.
c) Số lượng Phó Trưởng thôn/Phó Tổ trưởng Tổ dân phố
Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền: bố trí 02 người.
3. Đối với Chi ủy viên ở thôn, tổ dân phố
a) Mức hỗ trợ: 0,15 lần mức lương cơ sở/Chi ủy viên/tháng.
b) Số lượng Chi ủy viên được bố trí như sau:
Thôn có dưới 700 hộ gia đình, tổ dân phố có dưới 1.000 hộ gia đình được bố trí tối đa 05 Chi ủy viên ở thôn/tổ dân phố.
Thôn có từ 700 hộ gia đình, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được bố trí tối đa 07 Chi ủy viên ở thôn/tổ dân phố.