Điều 6. Nội dung, mức chi xây dựng và nhân rộng mô hình
1. Chi hỗ trợ giống, thiết bị, vật tư thiết yếu
a) Mô hình trình diễn tại thôn đặc biệt khó khăn, xã biên giới đất liền, xã đảo, xã khó khăn (xã khu vực II) và xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III): Hỗ trợ tối đa 100% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình nhưng không quá 3.000 triệu đồng/mô hình.
b) Mô hình trình diễn ở thôn miền núi, xã miền núi: Hỗ trợ tối đa 70% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình nhưng không quá 3.000 triệu đồng/mô hình.
c) Mô hình trình diễn tại các địa bàn còn lại: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình nhưng không quá 3.000 triệu đồng/mô hình.
d) Mô hình ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ tối đa 40% tổng kinh phí thực hiện mô hình (đối với tất cả các địa bàn) nhưng không quá 5.000 triệu đồng/mô hình.
2. Chi tập huấn kỹ thuật, sơ kết, tổng kết mô hình
a) Chi tài liệu, văn phòng phẩm, vật tư thực hành, thuê hội trường, trang thiết bị phục vụ, xăng xe, thuê xe: Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành và hợp đồng với nhà cung cấp được lựa chọn.
b) Chi hỗ trợ tiền ăn theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết này; chi hỗ trợ tiền nước uống theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND.
c) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm biên soạn tài liệu): Mức chi thực hiện theo Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND.
3. Chi thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo, tham quan học tập: Mức chi áp dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này.
4. Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn tính bằng mức lương cơ sở/22 ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê.