vanban.org

Điều 4. Nội dung, mức chi bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo — Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 14/04/2026 Hiệu lực 24/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung, mức chi bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

1. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
Riêng đối với chi xây dựng, biên soạn tài liệu phục vụ các lớp bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo có thời gian dưới 05 ngày, mức chi như sau: Tiền công viết tài liệu: 70.000 đồng/trang chuẩn (trang A4, thể thức, kỹ thuật trình bày theo quy định hiện hành đối với văn bản hành chính); tiền công sửa chữa, biên tập tổng thể: 40.000 đồng/trang chuẩn; tiền công thẩm định và nhận xét: 30.000 đồng/trang chuẩn.
Trường hợp xây dựng, biên soạn tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu số các lớp bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo có thời gian dưới 05 ngày, mức chi cao hơn 30% so với các mức chi nêu trên hoặc chi số hóa tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trực tuyến thì áp dụng Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định hỗ trợ và mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Chi tiền công (bao gồm thù lao) cho báo cáo viên, trợ giảng; phụ cấp tiền ăn giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng; phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng; chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật: Thực hiện theo Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND.

3. Chi: in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); giải khát giữa giờ; tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có); thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập (nếu có); vật tư thực hành lớp học; thuê phiên dịch và biên dịch (nếu có); tổ chức khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm); chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe và các khoản chi trực tiếp khác): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND.

4. Chi phí tài liệu học, chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông

a) Chi phí tài liệu
Đối với đối tượng chuyển giao công nghệ: Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tài liệu học theo thực tế (không bao gồm tài liệu tham khảo).
Đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ: Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tài liệu học theo thực tế (không bao gồm tài liệu tham khảo) đối với người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo; người nông dân sản xuất hàng hóa, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học theo thực tế (không bao gồm tài liệu tham khảo) đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông.

b) Hỗ trợ tiền ăn
Đối với đối tượng chuyển giao công nghệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Hỗ trợ 300.000 đồng/người/ngày trong trường hợp do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp thành phố tổ chức; 150.000 đồng/ngày/người trong trường hợp do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp phường, xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức).
Đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ:
Người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo: Hỗ trợ 300.000 đồng/người/ngày trong trường hợp do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp thành phố tổ chức; 150.000 đồng/ngày/người trong trường hợp do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp phường, xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức).
Người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp: Hỗ trợ 150.000 đồng/người/ngày trong trường hợp do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp thành phố tổ chức; 75.000 đồng/ngày/người trong trường hợp do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp phường, xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức).

c) Hỗ trợ tiền đi lại
Đối với đối tượng chuyển giao công nghệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Hỗ trợ 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật, người học cư trú ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khó khăn (xã khu vực II) hoặc xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) theo quy định của cấp thẩm quyền, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
Đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ:
Người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo: Hỗ trợ 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật, người học cư trú ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khó khăn (xã khu vực II) hoặc xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) theo quy định của cấp thẩm quyền, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
Người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp: Hỗ trợ 100.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật, người học cư trú ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khó khăn (xã khu vực II) hoặc xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) theo quy định của cấp thẩm quyền, mức hỗ trợ 150.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.

d) Hỗ trợ chỗ ở
Đối với đối tượng chuyển giao công nghệ: Trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ gồm điện, nước, chi phí khác (nếu có) theo thực tế. Trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí, tối đa không vượt mức chi tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ:
Người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo: Trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ gồm điện, nước, chi phí khác (nếu có) theo thực tế. Trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí, tối đa không vượt mức chi tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND.
Người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp: Trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ gồm chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có) theo thực tế. Trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ bằng 50% mức chi tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND.

5. Chi khảo sát, học tập trong và ngoài nước

a) Khảo sát, học tập trong nước: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND. Riêng mức chi hỗ trợ tiền ăn áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều này.

b) Khảo sát, học tập ngoài nước: Nội dung, mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.