Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/20241. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công là tài sản cố định trừ tài sản quy định tại khoản 5 Điều này, bao gồm:
a) Trụ sở làm việc, nhà ở công vụ, cơ sở hoạt động sự nghiệp và các tài sản khác gắn liền với đất;
b) Xe ô tô và các phương tiện vận tải khác,
c) Tài sản khác trừ tài sản quy định điểm a, điểm b khoản này có nguyên giá từ 02 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định bán tài sản công là tài sản cố định trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều này có nguyên giá dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của đơn vị mình và nguyên giá từ 300 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản công là tài sản cố định trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều này của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá từ 300 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
4. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện (là đơn vị dự toán ngân sách, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng); Chủ tịch UBND cấp xã được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản quyết định bán tài sản công là tài sản cố định trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều này có nguyên giá dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
5. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định.