vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công — Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND

Ninh Bình Ban hành 20/09/2024 Hiệu lực 20/09/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công và thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình · 12/2024/NQ-HĐND
04/12/202427/2024/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 20/09/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 79/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình · 79/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024
Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định, bao gồm:

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024

a) Nhà làm việc, nhà ở công vụ, công trình sự nghiệp và các tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá từ 02 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024

b) Xe ô tô và các loại phương tiện vận tải khác.

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định trừ tài sản quy định tại khoản 5 Điều này, bao gồm:

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024

a) Nhà làm việc, nhà ở công vụ, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và nguyên giá từ 300 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024

b) Các tài sản khác trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và nguyên giá từ 200 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định trừ tài sản quy định tại khoản 5 Điều này của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, bao gồm:

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024

a) Nhà làm việc, nhà ở công vụ, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá từ 300 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản;

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024

b) Các tài sản khác trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này có nguyên giá từ 200 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024

4. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện (là đơn vị dự toán ngân sách, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng); Chủ tịch UBND cấp xã được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định trừ tài sản quy định tại khoản 5 Điều này, bao gồm:

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024

a) Nhà làm việc, nhà ở công vụ, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024

b) Các tài sản khác trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này có nguyên giá dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024

5. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định, bao gồm:

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024

a) Nhà làm việc, nhà ở công vụ, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 04/12/2024

b) Các tài sản khác trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.