Điều 7. Quy định về kiêm nhiệm, mức phụ cấp (hỗ trợ) kiêm nhiệm
1. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố mà giảm được 01 (một) người trong số lượng người được cấp có thẩm quyền giao, thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm (Không bao gồm mức hỗ trợ hàng tháng từ ngân sách cấp tỉnh).
2. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, khu phố mà giảm được 01 (một) người trong số lượng người được cấp có thẩm quyền giao, thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm (Không bao gồm mức hỗ trợ hàng tháng từ ngân sách cấp tỉnh).
3. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố mà giảm được 01 (một) người trong số lượng người được cấp có thẩm quyền giao, thì được hưởng 100% mức hỗ trợ quy định của chức danh kiêm nhiệm.
4. Trường hợp người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố khi kiêm nhiệm chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động khác ở thôn, khu phố mà giảm được 01 (một) người trong số lượng người được cấp có thẩm quyền giao, thì được hưởng 100% mức hỗ trợ quy định của chức danh kiêm nhiệm.
5. Phụ cấp (hỗ trợ) kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp (hỗ trợ) kiêm nhiệm cao nhất.