vanban.org

Điều 6. Chức danh, số lượng, mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố và mức hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Ban Công tác Mặt trận, Chi hội Nông dân, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh, Chi đoàn Thanh niên, Chi hội Người Cao tuổi và Tổ Dân vận ở thôn, khu phố — Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2026
Bắc Ninh Ban hành 22/10/2024 Hiệu lực 05/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh; một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 12/2024/NQ-HĐND
16/07/202630/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 05/11/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh; một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 09/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 133/2018/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu phố thuộc tỉnh Bắc Ninh · 133/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 102/2018/NQ-HĐND V/v Quy định mức phụ cấp đối với cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại các thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh · 102/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chức danh, số lượng, mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố và mức hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Ban Công tác Mặt trận, Chi hội Nông dân, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh, Chi đoàn Thanh niên, Chi hội Người Cao tuổi và Tổ Dân vận ở thôn, khu phố

1. Chức danh:

a) Các chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố gồm: Phó Bí thư Chi bộ; Tổ trưởng Tổ Dân vận; Kế toán; Nhân viên Y tế; An toàn thực phẩm; Cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Bảo vệ chăm sóc trẻ em; Bí thư Đoàn Thanh niên; Cộng tác viên thú y; Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh; Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân.

b) Đối với các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành khu phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị; thôn, khu phố thuộc cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được bố trí thêm 01 Phó Trưởng thôn hoặc 01 Phó Trưởng khu phố.

2. Số lượng:

a) Đối với các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành khu phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị; thôn, khu phố thuộc cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được bố trí số lượng là tối đa 13 người/13 chức danh (bổ sung thêm chức danh Phó Trưởng thôn hoặc Phó Trưởng khu phố).

b) Đối với thôn, khu phố không thuộc quy định nêu tại điểm a, Khoản 2 Điều này được bố trí số lượng tối đa là 12 người/12 chức danh.

3. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố:

a) Mức hỗ trợ hàng tháng đối với chức danh Phó Trưởng thôn hoặc Phó Trưởng khu phố được hưởng bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Mức hỗ trợ hàng tháng đối với các chức danh còn lại được hưởng bằng 0,6 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

4. Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với: Ban Công tác Mặt trận, Chi hội Nông dân, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh, Chi đoàn Thanh niên, Chi hội Người Cao tuổi, Tổ Dân vận ở thôn, khu phố theo quy mô số hộ gia đình (không bao gồm kinh phí 5.000.000đ/thôn thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh ”), cụ thể như sau:

a) Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành khu phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị; thôn, khu phố thuộc cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được hưởng mức hỗ trợ: 15.000.000đ/tổ chức/năm;

b) Đối với các thôn, khu phố không thuộc quy định nêu tại điểm a, Khoản 4 Điều này được hưởng mức hỗ trợ: 13.000.000 đồng/tổ chức/năm.