vanban.org

Điều 4. Đào tạo đại học 1. Điều kiện cử đi đào tạo a) Đối với viên chức Được bổ nhiệm chính thức vào chức danh nghề nghiệp viên chức. Có trình độ trung cấp, cao đẳng; có chuyên ngành phù hợp để đào tạo bác sĩ. Không trong thời hạn xử lý kỷ luật. Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, hoạt động nghề nghiệp tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo với thời gian gấp 02 lần thời gian đào tạo. Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đào tạo hằng năm, chuyên ngành phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của đơn vị. b) Đối với sinh viên Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh sách cử đi đào tạo bác sĩ. Có cam kết bằng hợp đồng dân sự công tác tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh trong 10 năm (đủ 120 tháng); ký kết hợp đồng đào tạo giữa cá nhân sinh viên, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng của sinh viên và Sở Y tế. Trường hợp sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên có nguyện vọng và đủ điều kiện học bác sĩ nội trú, được cơ quan có thẩm quyền tiếp tục cử đi đào tạo thì thời gian cam kết công tác là 14 năm (đủ 168 tháng). 2. Nội dung và mức chi hỗ trợ a) Đối với viên chức Hỗ trợ học phí: Hỗ trợ 100% tiền học phí theo hóa đơn, biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo hoặc theo hợp đồng đào tạo do cơ quan có thẩm quyền ký kết. Hỗ trợ chi phí nghiên cứu, học tập: 1.500.000 đồng/tháng thực học. Hỗ trợ thêm cho viên chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 71/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. b) Đối với sinh viên Hỗ trợ 100% tiền học phí theo hợp đồng đào tạo do cơ quan có thẩm quyền ký kết với cơ sở đào tạo. Hỗ trợ chi phí nghiên cứu, học tập: 3.000.000 đồng/tháng thực học. Điều 5. Đào tạo sau đại học 1. Điều kiện cử đi đào tạo a) Đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 1 01/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. b) Không trong thời hạn xử lý kỷ luật. c) Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đào tạo hằng năm, chuyên ngành phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của đơn vị. 2. Nội dung và mức hỗ trợ a) Hỗ trợ học phí: Hỗ trợ 100% tiền học phí theo hóa đơn, biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo hoặc theo hợp đồng đào tạo do cơ quan có thẩm quyền ký kết. b) Hỗ trợ chi phí nghiên cứu, học tập Trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II: Hỗ trợ 220.000.000 đồng/học viên/khóa học. Trình độ thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ nội trú: Hỗ trợ 120.000.000 đồng/học viên/khóa học. c) Hỗ trợ thêm cho viên chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 71/2019/NQ-HĐND. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người được cử đi đào tạo 1. Quyền của người được cử đi đào tạo a) Viên chức, sinh viên được hưởng chế độ hỗ trợ đào tạo theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này. b) Đối với sinh viên: Được tuyển dụng vào viên chức; được bố trí phù hợp với chuyên ngành đào tạo tại đơn vị sựn nghiệp thuộc ngành y tế, ngành lao động - thương binh và xã hội. Sau khi hoàn thành khóa học đại học, có nguyện vọng và đủ điều kiện học bác sĩ nội trú thì được xem xét tiếp tục cử đi đào tạo. Khi được cử đi đào tạo bác sĩ nội trú thì tiếp tục cam kết, ký hợp đồng đào tạo để được hưởng các chế độ hỗ trợ về đào tạo sau đại học của tỉnh và thực hiện trách nhiệm theo các hợp đồng dân sự đã được ký kết. 2. Nghĩa vụ của người được cử đi đào tạo a) Chấp hành nghiêm quy định của cơ sở đào tạo, hoàn thành đúng thời gian, tiến độ của chương trình đào tạo. b) Chịu sự quản lý và phân công, bố trí công tác của cơ quan có thẩm quyền sau khi hoàn thành khóa học. Điều 7. Đền bù kinh phí hỗ trợ đào tạo 1. Đối với viên chức a) Đào tạo đại học: Trường hợp tự thôi học, không hoàn thành chương trình đào tạo, bị kỷ luật buộc thôi học, không thực hiện cam kết sau khi tốt nghiệp thì đền bù kinh phí gấp 03 (ba) lần kinh phí được tỉnh hỗ trợ trong thời gian học khi không thực hiện theo cam kết. Trường hợp công tác không đủ thời gian theo cam kết thì đền bù một phần kinh phí hỗ trợ. Cách tính như sau: S = (F/T1) x (T1 - T2) x 3. Trong đó: S là chi phí đền bù hỗ trợ đào tạo (đơn vị tính: đồng). F là tổng các khoản kinh phí được hỗ trợ đào tạo (đơn vị tính: đồng). T1 là thời gian làm việc theo cam kết tính bằng số tháng làm tròn. T2 là thời gian đã làm việc được tính bằng số tháng làm tròn. b) Đào tạo sau đại học: Việc đền bù kinh phí hỗ trợ đào tạo được thực hiện theo quy định từ Điều 7 đến Điều 14 Nghị định số 1 01/2017/NĐ-CP . 2. Đối với sinh viên a) Trường hợp tự thôi học, không hoàn thành chương trình đào tạo, bị kỷ luật buộc thôi học, không thực hiện cam kết sau khi tốt nghiệp, qua 02 lần liên tiếp tham gia tuyển dụng viên chức nhưng không trúng tuyển, thì thực hiện đền bù gấp 05 (năm) lần kinh phí đã được ngân sách tỉnh hỗ trợ. b) Trường hợp công tác không đủ thời gian theo cam kết thì đền bù một phần kinh phí hỗ trợ. Cách tính như sau: S = (F/T1) x (T1 - T2) x 5. Trong đó: S là chi phí đền bù đào tạo (đơn vị tính: đồng). F là tổng các khoản kinh phí được hỗ trợ đào tạo (đơn vị tính: đồng). T1 là thời gian làm việc theo cam kết tính bằng số tháng làm tròn. T2 là thời gian đã làm việc được tính bằng số tháng làm tròn. c) Trường hợp không thể tiếp tục học tập, công tác theo cam kết vì những nguyên nhân khách quan theo quy định của pháp luật hiện hành thì không đền bù kinh phí đào tạo. — Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND

Bình Thuận Ban hành 10/10/2023 Hiệu lực 20/10/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh · 12/2023/NQ-HĐND
20/10/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND Quy định Chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực ngành Y tế trên địa bàn tỉnh · 31/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn


Điều 4. Đào tạo đại học
1. Điều kiện cử đi đào tạo
a) Đối với viên chức
Được bổ nhiệm chính thức vào chức danh nghề nghiệp viên chức.
Có trình độ trung cấp, cao đẳng; có chuyên ngành phù hợp để đào tạo bác sĩ.
Không trong thời hạn xử lý kỷ luật.
Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, hoạt động nghề nghiệp tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo với thời gian gấp 02 lần thời gian đào tạo.
Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đào tạo hằng năm, chuyên ngành phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của đơn vị.
b) Đối với sinh viên
Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh sách cử đi đào tạo bác sĩ.
Có cam kết bằng hợp đồng dân sự công tác tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh trong 10 năm (đủ 120 tháng); ký kết hợp đồng đào tạo giữa cá nhân sinh viên, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng của sinh viên và Sở Y tế. Trường hợp sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên có nguyện vọng và đủ điều kiện học bác sĩ nội trú, được cơ quan có thẩm quyền tiếp tục cử đi đào tạo thì thời gian cam kết công tác là 14 năm (đủ 168 tháng).
2. Nội dung và mức chi hỗ trợ
a) Đối với viên chức
Hỗ trợ học phí: Hỗ trợ 100% tiền học phí theo hóa đơn, biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo hoặc theo hợp đồng đào tạo do cơ quan có thẩm quyền ký kết.
Hỗ trợ chi phí nghiên cứu, học tập: 1.500.000 đồng/tháng thực học.
Hỗ trợ thêm cho viên chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 71/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
b) Đối với sinh viên
Hỗ trợ 100% tiền học phí theo hợp đồng đào tạo do cơ quan có thẩm quyền ký kết với cơ sở đào tạo.
Hỗ trợ chi phí nghiên cứu, học tập: 3.000.000 đồng/tháng thực học.
Điều 5. Đào tạo sau đại học
1. Điều kiện cử đi đào tạo
a) Đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
b) Không trong thời hạn xử lý kỷ luật.
c) Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đào tạo hằng năm, chuyên ngành phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của đơn vị.
2. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ học phí: Hỗ trợ 100% tiền học phí theo hóa đơn, biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo hoặc theo hợp đồng đào tạo do cơ quan có thẩm quyền ký kết.
b) Hỗ trợ chi phí nghiên cứu, học tập
Trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II: Hỗ trợ 220.000.000 đồng/học viên/khóa học.
Trình độ thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ nội trú: Hỗ trợ
120.000.000 đồng/học viên/khóa học.
c) Hỗ trợ thêm cho viên chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 71/2019/NQ-HĐND.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người được cử đi đào tạo
1. Quyền của người được cử đi đào tạo
a) Viên chức, sinh viên được hưởng chế độ hỗ trợ đào tạo theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này.
b) Đối với sinh viên: Được tuyển dụng vào viên chức; được bố trí phù hợp với chuyên ngành đào tạo tại đơn vị sựn nghiệp thuộc ngành y tế, ngành lao động - thương binh và xã hội. Sau khi hoàn thành khóa học đại học, có nguyện vọng và đủ điều kiện học bác sĩ nội trú thì được xem xét tiếp tục cử đi đào tạo. Khi được cử đi đào tạo bác sĩ nội trú thì tiếp tục cam kết, ký hợp đồng đào tạo để được hưởng các chế độ hỗ trợ về đào tạo sau đại học của tỉnh và thực hiện trách nhiệm theo các hợp đồng dân sự đã được ký kết.
2. Nghĩa vụ của người được cử đi đào tạo
a) Chấp hành nghiêm quy định của cơ sở đào tạo, hoàn thành đúng thời gian, tiến độ của chương trình đào tạo.
b) Chịu sự quản lý và phân công, bố trí công tác của cơ quan có thẩm quyền sau khi hoàn thành khóa học.
Điều 7. Đền bù kinh phí hỗ trợ đào tạo
1. Đối với viên chức
a) Đào tạo đại học: Trường hợp tự thôi học, không hoàn thành chương trình đào tạo, bị kỷ luật buộc thôi học, không thực hiện cam kết sau khi tốt nghiệp thì đền bù kinh phí gấp 03 (ba) lần kinh phí được tỉnh hỗ trợ trong thời gian học khi không thực hiện theo cam kết. Trường hợp công tác không đủ thời gian theo cam kết thì đền bù một phần kinh phí hỗ trợ. Cách tính như sau:
S = (F/T1) x (T1 - T2) x 3.
Trong đó:
S là chi phí đền bù hỗ trợ đào tạo (đơn vị tính: đồng).
F là tổng các khoản kinh phí được hỗ trợ đào tạo (đơn vị tính: đồng).
T1 là thời gian làm việc theo cam kết tính bằng số tháng làm tròn.
T2 là thời gian đã làm việc được tính bằng số tháng làm tròn.
b) Đào tạo sau đại học: Việc đền bù kinh phí hỗ trợ đào tạo được thực hiện theo quy định từ Điều 7 đến Điều 14 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
2. Đối với sinh viên
a) Trường hợp tự thôi học, không hoàn thành chương trình đào tạo, bị kỷ luật buộc thôi học, không thực hiện cam kết sau khi tốt nghiệp, qua 02 lần liên tiếp tham gia tuyển dụng viên chức nhưng không trúng tuyển, thì thực hiện đền bù gấp 05 (năm) lần kinh phí đã được ngân sách tỉnh hỗ trợ.
b) Trường hợp công tác không đủ thời gian theo cam kết thì đền bù một phần kinh phí hỗ trợ. Cách tính như sau: S = (F/T1) x (T1 - T2) x 5.
Trong đó:
S là chi phí đền bù đào tạo (đơn vị tính: đồng).
F là tổng các khoản kinh phí được hỗ trợ đào tạo (đơn vị tính: đồng).
T1 là thời gian làm việc theo cam kết tính bằng số tháng làm tròn.
T2 là thời gian đã làm việc được tính bằng số tháng làm tròn.
c) Trường hợp không thể tiếp tục học tập, công tác theo cam kết vì những nguyên nhân khách quan theo quy định của pháp luật hiện hành thì không đền bù kinh phí đào tạo.