Điều 3. Nội dung chi, định mức chi
Nội dung chi và mức chi thực hiện theo định mức, định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ chi tiêu tài chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Nghị quyết này quy định một số nội dung chi, định mức chi sau:
1. Hỗ trợ sản xuất giống
a) Công lao động kỹ thuật:
- Dự án, kế hoạch phát triển sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản chủ lực cấp quốc gia, cấp tỉnh: được tính bằng 56% hệ số tiền công ngày cho chức danh "thành viên chính" thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
- Dự án, kế hoạch phát triển sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản khác (không thuộc giống chủ lực cấp quốc gia, cấp tỉnh): được tính bằng 28% hệ số tiền công ngày cho chức danh "thành viên chính" thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.
b) Công lao động phổ thông được tính bằng 50% công lao động kỹ thuật tương ứng với từng loại dự án, kế hoạch phát triển sản xuất giống quy định tại Điểm a Khoản này.
2. Hỗ trợ đào tạo tập huấn quy trình công nghệ nhân giống trong nước cho các đơn vị, tổ chức và cá nhân trực tiếp tham gia thực hiện dự án, kế hoạch sản xuất giống:
a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn: mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp;
b) Chi thù lao giảng viên, trợ giảng; phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng; chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật: mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
c) Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); giải khát giữa giờ; tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có); thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập, vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi tổ chức khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm); chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe và các khoản chi trực tiếp khác): mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với nhà cung cấp theo các quy định liên quan;
d) Chi hỗ trợ tài liệu học, tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở cho học viên:
- Tài liệu học: học viên được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo);
- Tiền ăn, tiền đi lại: học viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tiền ăn theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; hỗ trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên, riêng đối với người khuyết tật hỗ trợ tiền đi lại là 300.000 đồng/người/khóa học;
- Chỗ ở người học: trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ, bao gồm chi phí điện, nước; trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí theo quy định Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND.