Điều 2. Nội dung ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí
1. Đối với dự án, kế hoạch do tỉnh phê duyệt để phát triển sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi, giống thủy sản thuộc giống chủ lực quốc gia
a) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện dự án, kế hoạch sản xuất giống, gồm:
- Nhập nội, mua bản quyền giống mới đối với những giống trong nước chưa có;
- Bình tuyển cây đầu dòng, chọn lọc cây trội do các đơn vị thực hiện;
- Chăm sóc vườn cây đầu dòng, rừng giống, vườn giống để cung cấp vật liệu nhân giống do các đơn vị thực hiện;
- Nhập công nghệ sản xuất giống theo giá trị chuyển nhượng bản quyền, bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia nước ngoài để tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có);
- Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống đối với các công nghệ đã được cấp có thẩm quyền ban hành;
- Đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ nhân giống;
- Kiểm soát chất lượng giống (kiểm nghiệm, kiểm định, chứng nhận chất lượng giống, giám định vi rút, xét nghiệm, kiểm dịch, kiểm soát bệnh);
- Kiểm tra, giám sát, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện dự án, kế hoạch.
b) Hỗ trợ một phần chi phí sản xuất giống thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất giống, gồm:
- Lĩnh vực trồng trọt: hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống, sản xuất giống siêu nguyên chủng, giống đầu dòng hoặc tương đương, giống sạch bệnh, dòng/giống bố mẹ dùng để sản xuất hạt lai F1; hỗ trợ 30% chi phí sản xuất hạt lai F1, giống nguyên chủng, chi phí sản xuất cây giống từ vườn cây đầu dòng;
- Lĩnh vực chăn nuôi: hỗ trợ 10% chi phí sản xuất giống bố mẹ;
- Lĩnh vực lâm nghiệp: hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống; hỗ trợ 30% chi phí nhân giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô;
- Lĩnh vực thủy sản: hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống.
2. Đối với dự án, kế hoạch phát triển sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản chủ lực cấp tỉnh, giống khác (không thuộc giống chủ lực quốc gia): Hỗ trợ 70% mức hỗ trợ kinh phí quy định tại Khoản 1 Điều này.