vanban.org

Điều 7. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững — Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 09/2024/NQ-HĐND · 01/07/2024
Đồng Tháp Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 25/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2022-2025 · 12/2022/NQ-HĐND
11/07/202409/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 25/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn.

a) Tỷ lệ phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: phân bổ 100% vốn cho các huyện.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho từng huyện:

Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ số
Dưới 3,9% 0,03
Từ 3,9% đến dưới 5% 0,04
Từ 5% đến dưới 6% 0,05
Từ 6% đến dưới 12% 0,09
Từ 12% trở lên 0,13

Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ số
Dưới 1.500 hộ 0,04
Từ 1.500 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,05
Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,06
Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,09
Từ 4.000 hộ đến dưới 4.200 hộ 0,11
Từ 4.200 hộ đến dưới 4.600 hộ 0,12
Từ 4.600 hộ trở lên 0,13

Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện        

Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện Hệ số
Dưới 10 xã 0,06
Từ 10 xã đến dưới 18 xã  0,09
18 xã 0,11

Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện

Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện Hệ số
Dưới 300 người/năm 0,03
Từ 300 người/năm đến dưới 600 người/năm 0,07
Từ 600 người/năm trở lên 0,13

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện

Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Ki = Q.Xi

Trong đó:

Ki là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án này.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:

Xi = TLi + QMi + ĐVi + TSi

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.

TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh đào tạo nghề trên địa bàn huyện thứ i.

2. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững

Phân bổ 100% vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án cho cơ quan cấp tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức thực hiện Tiểu dự án.