Điều 5. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
1. Tỷ lệ phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Dự án: phân bổ 100% vốn cho các huyện.
2. Tiêu chí và hệ số vốn cho từng huyện:
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 3,9% | 0,03 |
| Từ 3,9% đến dưới 5% | 0,04 |
| Từ 5% đến dưới 6% | 0,05 |
| Từ 6% đến dưới 12% | 0,09 |
| Từ 12% trở lên | 0,13 |
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 1.500 hộ | 0,04 |
| Từ 1.500 hộ đến dưới 2.000 hộ | 0,05 |
| Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,06 |
| Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,09 |
| Từ 4.000 hộ đến dưới 4.200 hộ | 0,11 |
| Từ 4.200 hộ đến dưới 4.600 hộ | 0,12 |
| Từ 4.600 hộ trở lên | 0,13 |
c) Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | Hệ số |
| Dưới 10 xã | 0,06 |
| Từ 10 xã đến dưới 18 xã | 0,09 |
| 18 xã | 0,11 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ci = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ci là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Dự án này.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i