vanban.org

Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2014 Thay thế: 35/2014/QĐ-UBND · 12/08/2014
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 23/08/2011 Hiệu lực 02/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2014-2015 · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 · 45/2011/QĐ-UBND
22/08/201435/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/09/2011Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/08/2014 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí  học tập, cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục

quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 - 2015

____________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật giáo dục năm 2005 và Luật Sửa  đổi, bổ  sung một số  điều của Luật Giáo dục năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí  học tập và cơ chế  thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc  dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 (Nghị định số 49/2010/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15  tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị  định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ (Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH);

Căn cứ  Nghị  quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Khóa V - kỳ  họp thứ 2 về Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí  học tập, cơ chế thu, sử  dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 424 /TTLS-GDĐT-TC-LĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2011 về việc quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí  học tập, cơ chế thu, sử  dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, cụ thể như sau:

1. Quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập

a) Đối tượng không phải đóng học phí:

 Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

b) Đối tượng được miễn học phí:

Ngoài các đối tượng được miễn học phí theo quy định tại Điều 4 Nghị  định số 49/2010/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH và Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015, các đối tượng sau cũng thuộc diện miễn giảm học phí:

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh;

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên là con hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia và chuẩn của tỉnh;

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân;

- Trẻ em học mẫu giáo, học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại huyện Côn Đảo.

c. Đối tượng được giảm học phí.

d. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập.

Ngoài các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, các đối tượng sau cũng được hỗi trợ chi phí học tập.

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh;

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân;

- Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn  huyện Côn Đảo.

đ. Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.

e. Kinh phí thực hiện.

Nguồn kinh phí thực hiện chi trả chế độ cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Quy định học phí:

a. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông

                                                          Đơn vị : ngàn đồng/tháng/học sinh

Stt Cấp học Từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015
Nông thôn Thành thị
01 Nhà trẻ 50 80
02 Mẫu giáo 1 buổi 20 40
03 Mẫu giáo 2 buổi, bán trú 30 70
04 Trung học Cơ sở 30 40
05 Trung học Phổ thông 40 60
06 BT trung học Cơ sở 30 50
07 Trung học Phổ thông hệ Giáo dục thường xuyên 60 80

Từ năm học 2012 - 2013 trở đi, mức học phí giao Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.

b. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học

- Đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp:

Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh

Stt Nhóm ngành Năm 2011-2012 Năm  2012-2013 Năm 2013-2014 Năm 2014-2015
1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông,  lâm, thủy sản 200 240 270 310
2 Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn; du lịch. 220 270 320 360
3 Y dược 315 395 480 560

Đối với Trường Cao đẳng Cộng đồng, năm học 2010-2011 thu mức học phí Trường đang áp dụng là 80.000 đồng/tháng/sinh viên.

- Đào tạo trình độ Cao đẳng:

                                           Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

Stt Nhóm ngành Năm 2011-2012 Năm 2012-2013 Năm 2013-2014 Năm 2014-2015
1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông,  lâm, thủy sản. 230 270 310 350
2 Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn; du lịch. 250 310 360 420

-  Trung cấp nghề, cao đẳng nghề:

                                         Đơn vị : ngàn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

Stt Trình độ Năm 2011-2012 Năm 2012-2013 Năm 2013-2014 Năm 2014-2015
1 Trung cấp nghề 210 230 240 250
2 Cao đẳng nghề 230 250 260 280

- Các mức thu học phí trên, áp dụng cho các đối tượng là học sinh, sinh viên thuộc diện đào tạo trong chỉ tiêu ngân sách nhà nước; đồng thời phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

3. Quy định về tổ chức thu và sử dụng học phí:

 a. Thu học phí: thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010.

b. Sử dụng học phí: thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

c. Quản lý học phí và chế độ báo cáo: thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

Những nội dung khác của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH vẫn áp dụng và thực hiện trên địa bàn tỉnh theo đúng các quy định của Nghị định và Thông tư.

Điều 2. Giao Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều