Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026. — Nghị quyết 119/2021/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/10/2021
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 119/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
Chương II — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 4. Vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 6. Vị trí, vai trò, cơ cấu tổ chức của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị và triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 9
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc giữ mối liên hệ với đại biểu và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 11. Vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức và phương thức làm việc của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 12. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây
Điều 13. Lĩnh vực hoạt động của các Ban; phân công, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương III — ĐẠI BIỂU VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 14. Vị trí, vai trò, chức năng của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 15. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ sau đây
Điều 16. Xử lý vi phạm
Điều 17. Nhiệm vụ của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 18. Nhiệm vụ của Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tạo điều kiện cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động
Chương IV — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 20. Thời điểm tổ chức kỳ họp
Điều 21. Việc xem xét, thảo luận các báo cáo tại kỳ họp
Điều 22. Việc ban hành các nghị quyết thường niên và nghị quyết chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 23. Việc chuẩn bị chương trình xây dựng nghị quyết hằng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 24. Thời hạn chuẩn bị và hoàn thành các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết
Điều 25. Thời hạn gửi báo cáo, dự thảo nghị quyết, các tài liệu khác đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và những người có liên quan
Điều 26. Khách mời tham dự kỳ họp gồm những thành phần sau đây
Điều 27. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây
Điều 28. Công tác thư ký kỳ họp
Điều 29. Việc đọc báo cáo tại các phiên họp
Điều 30. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phát biểu ý kiến tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo trình tự sau đây
Điều 31. Trình tự xem xét, thông qua nghị quyết tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 32. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 33. Việc bầu bổ sung các chức danh thuộc thẩm quyền
Điều 34. Những hoạt động sau khi kết thúc kỳ họp
Chương V — GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 35. Giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 36. Giám sát thông qua hoạt động xem xét báo cáo
Điều 37. Giám sát thông qua hoạt động chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp
Điều 38. Giám sát thông qua hoạt động lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu
Điều 39. Giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 40. Hoạt động khảo sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 41. Hoạt động chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 42. Hoạt động giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 43. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát, khảo sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 44. Giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo và giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri
Điều 45. Xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 46. Giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 47. Hoạt động khảo sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 48. Hoạt động của Ban về thẩm tra các báo cáo
Điều 49. Giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 50. Giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo
Điều 51. Giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 52. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thông qua các hoạt động sau đây
Điều 53. Hoạt động chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 54. Giám sát việc ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 55. Theo dõi, xem xét việc thi hành pháp luật trên địa bàn
Điều 56. Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân chuyển cơ quan chức năng yêu cầu giải quyết và đôn đốc việc giải quyết
Điều 57. Yêu cầu đối với cơ quan hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành giám sát
Điều 58. Yêu cầu đối với quan, đơn vị, cá nhân chịu sự giám sát
Chương VI — HOẠT ĐỘNG TIẾP XÚC CỬ TRI VÀ TIẾP CÔNG DÂN CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 59. Nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động tiếp xúc cử tri
Điều 60. Nhiệm vụ của Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động tiếp xúc cử tri
Điều 61. Thành phần tham gia tại các hội nghị tiếp xúc cử tri gồm
Điều 62. Hội nghị tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được tiến hành theo nội dung và trình tự sau đây
Điều 63. Hội nghị tiếp xúc cử tri nơi cư trú được tổ chức như sau
Điều 64. Hội nghị tiếp xúc cử tri nơi làm việc được tổ chức như sau
Điều 65. Trong hoạt động tiếp xúc cử tri, Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ sau đây
Điều 66. Trong việc tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ sau đây
Điều 67. Trong việc tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, Tổ trưởng Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm sau đây
Điều 68. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân
Chương VII — QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 69. Quan hệ công tác giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 70. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 71. Quan hệ công tác giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh
Điều 72. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh
Điều 73. Quan hệ công tác giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Điều 74. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Chương VIII — CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG
Điều 75. Công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ
Điều 76. Chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động
Điều 77. Việc sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân và chữ ký của Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 78. Tổ chức thực hiện
Điều 79. Quy định về sửa đổi, bổ sung Quy chế
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy