vanban.org

Điều 5. Mức chi thực hiện chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao — Nghị quyết 118/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2026 Thay thế: 44/2025/NQ-HĐND · 29/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 04/2021/NQ-HĐND · 17/08/2021
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 13/12/2019 Hiệu lực 23/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND Quy định về một số chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao Thành phố Hồ Chí Minh · 44/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 118/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 118/2019/NQ-HĐND
19/06/202626/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/09/202104/2021/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 23/12/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh · 07/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 118/2019/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức chi thực hiện chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao

1. Chi tiền ăn cho đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 2 Quy định này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước làm công tác chuẩn bị tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu)

a) Đối với các giải thi đấu cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày;

b) Đối với các giải cấp huyện: 120.000 đồng/ngươi/ngày;

c) Đối với các giải cấp xã: 90.000 đồng/người/ngày;

d) Đối với các giải thi đấu thể thao thuộc hệ thống liên tịch phối hợp của các cơ quan đơn vị trong địa bàn tỉnh sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh: Mức chi do thủ trưởng cơ quan quyết định nhưng không vượt quá mức chi giải cấp tỉnh;

e) Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.

2. Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ đối với các giải thi đấu cấp tỉnh: Tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày

 a) Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn: 100.000 đồng/người/ngày;

b) Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 70.000 đồng/người/ngày;

c) Giám sát, trọng tài chính: 70.000 đồng/người/buổi;

d) Thư ký, trọng tài khác: 60.000 đồng/người/buổi;

e) Công an, Y tế: 55.000 đồng/người/buổi;

g) Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 55.000 đồng/người/buổi.

3. Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ đối với các giải thi đấu cấp huyện: 80% cấp tỉnh.

4. Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ đối với các giải thi đấu cấp xã: 60% cấp tỉnh.

5. Đối với các giải thi đấu thể thao thuộc hệ thống liên tịch phối hợp của các cơ quan đơn vị trong địa bàn tỉnh sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh: Mức chi do thủ trưởng cơ quan quyết định nhưng không vượt quá mức chi giải cấp tỉnh.

Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.