vanban.org

Điều 48. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát về vấn đề do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân giao — Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 24/12/2025 Hiệu lực 24/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 › Chương III › Mục 4 › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát về vấn đề do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân giao

1. Khi được Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp giao, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức hoạt động giám sát.

Căn cứ nội dung vấn đề được giao, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân xây dựng kế hoạch giám sát, đề cương báo cáo giám sát và thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất 10 ngày trước ngày bắt đầu tiến hành giám sát.

2. Khi tiến hành giám sát, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát;

b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát; giải trình vấn đề mà Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm; xem xét, giải quyết vấn đề có liên quan đến việc thi hành chính sách, pháp luật hoặc liên quan đến đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại ở địa phương;

c) Xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn về vấn đề mà Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm; tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

d) Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Sau khi tiến hành giám sát, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 42 của Nghị quyết này; trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 45 của Nghị quyết này.

4. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân cùng cấp khi tiến hành các hoạt động giám sát.

5. Thường trực Hội đồng nhân dân, cơ quan giúp việc của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện và tổ chức phục vụ hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.