vanban.org

Điều 4. Quy định mức phụ cấp hàng tháng từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 111/2023/NQ-HĐND

Hà Tĩnh Ban hành 22/09/2023 Hiệu lực 03/10/2023 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 111/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp và kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng và mức phụ cấp kiêm nhiệm của người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp đối với một số chức danh khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 111/2023/NQ-HĐND
19/06/202603/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 18/07/2024129/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ 03/10/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 258/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức khoán chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố · 258/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 111/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định mức phụ cấp hàng tháng từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Mức phụ cấp hàng tháng từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

TT Chức danh Mức phụ cấp theo từng chức danh (đơn vị tính: “lần mức lương cơ sở/chức danh/tháng”)
Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo Thôn, tổ dân phố còn lại
1 Bí thư chi bộ 2.4 1.8
2 Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 2.4 1.8
3 Trưởng ban Công tác Mặt trận 1.2 0.9
Tổng quỹ phụ cấp 6.0 4.5