Điều 3. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng
1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này như sau:
a) Các đối tượng quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 1,0 (một) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội;
b) Các đối tượng quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 1,5 (một phẩy năm) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội;
c) Mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này bằng với mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP (Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng).
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này thuộc diện hưởng các mức trợ cấp xã hội khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này hoặc tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
3. Cách thức thực hiện: Vận dụng thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
4. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh.