vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Vĩnh Long Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 08/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, bao gồm:

a) Người mắc bệnh ung thư, người chạy thận nhân tạo, nang tủy thận, người đã phẫu thuật tim, người bị bệnh Thalassemia, người đã được ghép các cơ quan như: Ghép gan, ghép thận, ghép tim, ghép tủy, nuôi và ghép sọ não thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình.

b) Người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

c) Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc hộ nghèo, trừ đối tượng trẻ em đã được hưởng chính sách theo khoản 7 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

d) Trẻ em khuyết tật dạng tâm thần, thần kinh mức độ khuyết tật nhẹ thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.