vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ trừ các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị quyết này — Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2026/NQ-HĐND · 28/07/2026
Hải Phòng Ban hành 25/07/2025 Hiệu lực 25/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin · 11/2025/NQ-HĐND
08/08/202613/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 25/07/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin · 12/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ trừ các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị quyết này

1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc ngân sách cấp tỉnh có giá trị dự toán trên 15 tỷ đồng.

2. Các đơn vị dự toán cấp 1 sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc ngân sách cấp tỉnh quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ của đơn vị mình và đơn vị trực thuộc có giá trị dự toán từ trên 01 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ của đơn vị mình và của các tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc ngân sách cấp xã có giá trị dự toán từ trên 01 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng.

4. Các đơn vị dự toán sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc ngân sách cấp tỉnh quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị dự toán đến 01 tỷ đồng.