Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định:
a) Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP và khoản 1 Điều 67 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP có giá trị dự toán lớn hơn 200 triệu đồng gồm: Mua sắm phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là cơ quan), tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, các tổ chức khác (sau đây gọi tắt là tổ chức), đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là đơn vị) sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương và các nguồn thu hợp pháp khác thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
b) Thẩm quyền quyết định mua sắm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 91 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP đối với nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của địa phương (bao gồm cả việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của địa phương).
c) Thẩm quyết quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP).
2. Nghị quyết này không áp dụng đối với mua sắm tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm tài sản thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách địa phương.