vanban.org

Điều 4. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh — Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/NQ-HĐND · 25/08/2025
Tuyên Quang Ban hành 04/07/2024 Hiệu lực 15/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ

a) Chi tiền thù lao

STTNội dung công việcĐơn vị tínhMức chi (Nghìn đồng)
1Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ  
aChi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệHội đồng 
-Chủ tịch Hội đồngNgười1.260
-Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồngNgười1.000
-Thư ký khoa họcNgười300
-Thư ký hành chínhNgười300
-Đại biểu được mời tham dựNgười200
bChi nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng01 phiếu nhận xét đánh giá350
cChi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụNhiệm vụ 
-Chủ tịch hội đồngNgười500
-Phó Chủ tịch hội đồng, thành viên hội đồngNgười350
2Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ  
aChi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệHội đồng 
-Chủ tịch Hội đồngNgười1.260
-Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồngNgười1.050
-Thư ký khoa họcNgười300
-Thư ký hành chínhNgười300
-Đại biểu được mời tham dựNgười200
bChi nhận xét đánh giáPhiếu nhận xét đánh giá 
-Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng01 phiếu500
-Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng01 phiếu700
3Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ  
aChi họp Hội đồng nghiệm thuNhiệm vụ 
-Chủ tịch hội đồngNgười1.260
-Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồngNgười1.050
-Thư ký khoa họcNgười300
-Thư ký hành chínhNgười300
-Đại biểu được mời tham dựNgười200
bChi nhận xét đánh giáPhiếu nhận xét đánh giá 
-Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng01 phiếu500
-Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng01 phiếu700
4Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồngChuyên gia1.050

b) Dự toán chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khác được quy định tại Thông tư quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có) được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại thứ tự số 3 điểm a khoản 1 Điều này.

2. Chi tiền thù lao hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

STTNội dungĐơn vị tínhMức chi (Nghìn đồng)
1Tổ trưởng tổ thẩm địnhnhiệm vụ700
2Thành viên tổ thẩm địnhnhiệm vụ500
3Thư ký hành chínhnhiệm vụ300
4Đại biểu được mời tham dựnhiệm vụ200

3. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập

Trong trường hợp cần thiết phải thuê chuyên gia tư vấn độc lập theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN: Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập được tính tối đa bằng 4 lần mức chi thù lao (gồm tiền họp Hội đồng của Chủ tịch Hội đồng và chi nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng) của Hội đồng tương ứng, do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định, chịu trách nhiệm.

4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2017; Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ; sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ): Áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại thứ tự số 3 điểm a khoản 1 Điều này.