Điều 3. Định mức lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
1. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Chi tiền thù lao
| STT | Chức danh | Đơn vị tính | Định mức (Nghìn đồng) |
| 1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ | Người/ tháng | 28.000 |
| 2 | Thư ký khoa học | Người/ tháng | 8.400 |
| 3 | Thành viên chính | Người/ tháng | 22.400 |
| 4 | Thành viên | Người/ tháng | 11.200 |
| 5 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ | Người/ tháng | 5.600 |
b) Dự toán chi thù lao cho từng chức danh được xác định theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN.
2. Dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, toạ đàm khoa học, công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ hoạt động nghiên cứu.
a) Chi hội nghị, công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ hoạt động nghiên cứu: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Mức chi (Nghìn đồng) |
| 1 | Người chủ trì | Người/ buổi | 1.000 |
| 2 | Thư ký | Người/ buổi | 350 |
| 3 | Báo cáo viên trình bày tại hội thảo | Người/ báo cáo | 1.500 |
| 4 | Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo | Người/ báo cáo | 750 |
| 5 | Thành viên tham gia hội thảo | Người/ buổi | 210 |
3. Dự toán chi họp tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có): Áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại thứ tự số 3 điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này.
4. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/nhiệm vụ.