vanban.org

Điều 5. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình — Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế Ban hành 14/07/2022 Hiệu lực 24/07/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: 2021-2025 · 11/2022/NQ-HĐND
28/11/202535/2025/NQ-HĐNDThay cụm từ Hiện hành 01/11/202322/2023/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 24/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình

1. Tỷ lệ đối ứng ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) - ngân sách trung ương hỗ trợ

Ngân sách địa phương đảm bảo đối ứng tối thiểu bằng 15% ngân sách trung ương hỗ trợ theo điểm b khoản 2 Điều 6 Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

2. Tỷ lệ đối ứng ngân sách địa phương (tỉnh - huyện/xã)

Tỷ lệ đối ứng ngân sách tỉnh - ngân sách huyện/xã cụ thể theo Bảng sau:

TT Địa phương Tỷ lệ đối ứng NSĐP (%) Ghi chú
Tỉnh Huyện, xã
1 Huyện Nam Đông 70 30  
2 Huyện A Lưới 80 20  
3 Huyện Phú Lộc 35 65  
4 Thị xã Hương Trà 0 100  

3. Đối với các Tiểu dự án thuộc Chương trình nhưng ngân sách trung ương không hỗ trợ cho tỉnh Thừa Thiên Huế thì sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ, tỷ lệ đối ứng theo Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.