Điều 5. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình
1. Tỷ lệ đối ứng ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) - ngân sách trung ương hỗ trợ
Ngân sách địa phương đảm bảo đối ứng tối thiểu bằng 15% ngân sách trung ương hỗ trợ theo điểm b khoản 2 Điều 6 Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
2. Tỷ lệ đối ứng ngân sách địa phương (tỉnh - huyện/xã)
Tỷ lệ đối ứng ngân sách tỉnh - ngân sách huyện/xã cụ thể theo Bảng sau:
| TT | Địa phương | Tỷ lệ đối ứng NSĐP (%) | Ghi chú | |
| Tỉnh | Huyện, xã | |||
| 1 | Huyện Nam Đông | 70 | 30 | |
| 2 | Huyện A Lưới | 80 | 20 | |
| 3 | Huyện Phú Lộc | 35 | 65 | |
| 4 | Thị xã Hương Trà | 0 | 100 | |
3. Đối với các Tiểu dự án thuộc Chương trình nhưng ngân sách trung ương không hỗ trợ cho tỉnh Thừa Thiên Huế thì sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ, tỷ lệ đối ứng theo Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.